THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

Ngày 15 tháng 03 năm 2010

FP360 sc, sensor đo dầu trong nước.

CÔNG NGHỆ VÀ NGUYÊN LÝ ĐO
Các thành phần cơ bản của dầu khoáng và PAHs
Dầu khoáng, như là các sản phẩm lọc dầu thô, gồm có các nhóm hydrocacbon (HC) khác nhau với tính chất khác nhau như hydrocacbon mạch thẳng, mạch thơm hay mạch vòng. Do đó rất khó để phát hiện tất cả các thành phần cấu tạo của dầu cùng một lúc. Đối với mục đích phát hiện ngay trên đường ống, sự tập trung cho một trong các nhóm đề cập ở trên, nhóm HC thơm có thể chia ra thành các nhóm HC thơm đơn và đa vòng.

Hydrocacbon thơm đơn: BTEX (benzene, toluene, ethylbenzene, xylenes)







Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH): Naphthalene, phenanthrene, anthracene…











SỰ HUỲNH QUANG TIA CỰC TÍM (UV Fluorescence)
Nguyên lý đo được dựa vào tính chất huỳnh quang của PAHs. Sau khi bị kích thích bởi tia UV, PAHs phát ra ánh sáng với bước sóng dài hơn sau một sự trễ thời gian ngắn. Cường độ của ánh sáng này được đo bởi một bước sóng cố định 360nm. Nguyên lý đo này được xem là nhạy hơn so với phương pháp đo theo sự hấp thụ và tán xạ ánh sáng. Phương pháp này cũng có thể phát hiện cả ô nhiễm dạng vết của PAHs trong nước. PAHs là thành phần bên trong của hầu hết các sản phẩm dầu khoáng và do đó nó là chất chỉ thị rất tốt cho sự ô nhiễm dầu trong các khối nước và nước quy trình. Nồng độ PAH của các dầu khoáng có thể sử dụng để tính toán thành phần dầu tổng cộng trong nước.
Biểu đồ sau đây mô tả nguyên lý đo huỳnh quang tia cực tím với phenanthrene là một PAH chủ yếu:









NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Ánh sáng phát ra từ đèn khí Xe xuyên qua một kính lọc nhiễu. Chỉ có ánh sáng 254nm phân tách được hội tụ bởi hệ thống thấu kính và dùng để kích thích các phân tử PAH trong mẫu. Điểm hội tụ của ánh sáng UV là tại trước cửa sổ đo 2mm.

Ánh sáng huỳnh quang được phát ra đi qua cửa số đo quay ngược trở lại đầu đo và xuyên qua kính lọc nhiễu thứ hai. Cường độ cúa ánh sáng 360nm phân tách được phát hiện bởi một đèn diode quang mẫu. Sự thay đổi cường độ đèn phát và ảnh hưởng của ánh sáng xung quang được bù trừ bởi một diode quang tham chiếu.

















Đặc điểm 1: Đo tại chỗ, sensor dựa vào kỹ thuật đầu đo duy nhất ít tốn kém hơn các máy phát hiện.
Ưu điểm 1: Tổng chi phí sử dụng thấp, bảo trì, lắp đặt, chuẩn bị mẫu.

FP360sc không cần có ống dẫn, máy bơm hay van các loại mà có thể bị đóng bám hay cần có chế độ bảo dưỡng định kì. Đây là loại đầu đo nhúng vào trong mẫu với lớp phủ ống kính cách tân và bộ phận làm sạch bằng khí lắp đặt thêm. Việc bảo trì giới hạn với:

• Lau không thường xuyên bề mặt cửa sổ đo của sensor

• Hiệu chuẩn sensor 2 năm một lần

• Thay thế đèn Xenon 4 năm một lần

FP360sc là đầu đo được thiết kế đặc biệt, cực kì dễ dàng để lắp đặt

• Sensor được gắn (chìm) trong quy trình

• Đối với các ứng dụng đòi hỏi rẽ dòng để đo thì có bộ flow cell để gắn vào hoạt động

Đặc điểm 2: Sensor dựa vào kỹ thuật huỳnh quang tia UV
Ưu điểm 2: Cho phép đo nhanh và liên tục với độ chính xác cao trong phát hiện sự có mặt hoặc ở dạng vết khối lượng dầu.

Phát hiện được cả dầu hòa tan và dạng nhũ tương

Có tính chọn lọc cao hơn so với sự huỳnh quang ánh sáng thấy được

Không bị cản trở bởi các chất hữu cơ tự nhiên (NOM) không giống sự hấp thụ UV và huỳnh quang VIS

Ít chịu ảnh hưởng bởi các hạt (<200ppm SS)

Giới hạn phát hiện rất thấp (0.1 ppb PAH)

Đặc điểm 3: Đầu đo với đầy đủ tính năng truyền thông của sensor thông minh (sc- smart control) khi vận hành với bất kì bộ điều khiển sc của Hach
Ưu điểm 3: Bộ phát hiện dầu trong nước dễ dàng kết hợp với các thông số phân tích khác

Không cần đi dây đặc biệt hoặc cần thêm các bước cài đặt khi sử dụng với các controller Hach-chỉ cần cắm và chạy

Các thông số liên quan đến quy trình có thể được đo trên cùng một controller:

• pH và độ dẫn điện- cho nước đã xử lý

• DO và chất dinh dưỡng- cho nước thải

• Kết hợp bất kì 1 đến 8 thông số trong một controller duy nhất

sc controller có nhiều giao thức truyền thông để lựa chọn

Khả năng ghi dữ liệu và lưu trữ số lượng dữ liệu tại bất cứ địa điểm xa xôi nơi lắp đặt sensor

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ PHỤ KIỆN

1. Các đặc điểm thiết kế chính

Đầu do dạng nhúng chìm

Độ nhạy cao với PAH

Chọn lọc chỉ với dầu khoáng so với NOM

Thang đo rộng

Tự động bù trừ ánh sáng xung quanh và sự thay đổi cường độ đèn

Vỏ bằng SS hay Titan

Vận hành với sc100 và sc1000 controller (bộ điều khiển nhiều thông số)

2. Thông số kỹ thuật chính

a) Phương pháp đo: huỳnh quang UV đối với hydrocacbon vòng thơm
Bước sóng đo: 360 nm
b) Thang đo mức thấp: 0-50 μg/L, 0-500 μg/L PAH
0.1-1.5 mg/L, 0.1-15 mg/L dầu (liên quan đến các chuẩn hiệu chuẩn PAH/Oil)
Giới hạn phát hiện PAH trong nước sạch (LOD): 1.2 μg/L (ppb) Phenanthrene
c) Thang đo mức cao: 0-500 μg/L, 0-5000 μg/L PAH
0.1-15 mg/L, 0.1-150 mg/L dầu (liên quan đến các chuẩn hiệu chuẩn PAH/Oil)
d) Vỏ bọc: Thép không rỉ/ Titan
e) Độ chính xác: 5% giá trị đo ±2% theo thang đo (ở nhiệt độ không đổi)
f) Độ lặp lại: 2.5% giá trị tại đo nhiệt độ không đổi
g) Thời gian phản hồi: 10 s (T90)
h) Nhiệt độ mẫu: 1 đến 40 °C
i) Nhiệt độ xung quanh: – 5 đến 45°C
j) Thời gian kiểm tra: 2 năm một lần; 1/năm theo hợp đồng dịch vụ nếu có yêu cầu với thời gian bảo hành lên đến 5 năm.
k) Yêu cầu bảo trì: làm sạch cửa sổ đo khi cần, khoảng thời gian tùy thuộc vào môi trường đo
l) Độ đục của mẫu: < 200 ppm TSS
m) Chứng nhận: CE
n) Môi trường nguy hại: không

3. Mounting hardware

a) Gắn vào song sắt và bờ mép: LZX914.99.11110

Ở các kênh hở hay bể chứa, sensor được lắp đặt với một bộ khung có thể gắn vào song hay ngay mép. Không được sử dụng dây cáp sensor dài 1.5m kết hợp với loại khung gắn này. Sensor có thể được đặt mua cùng với một bộ làm sạch, tên gọi High Output Air Blast (HOAB). Bộ làm sạch này cung cấp khí nén để thổi sạch bề mặt sensor tự động, giúp hạn chế công việc chùi rửa định kì.



b) Flow cell: LZY669

Flow cell được khuyến khích sử dụng khi tốc độ dòng chảy thấp và dòng mẫu sạch. Lỗ đầu dẫn mẫu vào và ra có dây dài 5m được cấp kèm theo. Có dây chiều dài khác nhau nếu muốn. Không thể dùng kết hợp bộ làm sạch HOAB với flow cell cùng sensor.


ỨNG DỤNG

Nước thải: đầu vào và ra của nước thải công nghiệp và sinh hoạt

Nước đã xử lý: nước làm mát/nồi hơi có thể nhiễm bẩn sản phẩm dầu khoáng

Nước sản xuất: sau khi tách dầu-nước (chỉ cho môi trường không nguy hại)

MÃ ĐẶT HÀNG


Không có nhận xét nào: