THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

Ngày 07 tháng 07 năm 2010

Sensor 5740 sc Galvanic DO

Tổng quan về sensor
Galvanic Membrane Dissolved Oxygen- đầu đo oxy hòa tan galvanic cho phép đo đạc nồng độ oxy hòa tan trong các mẫu chất lỏng một cách chính xác và dễ dàng. Hệ thống gồm có một bộ điều khiển (controller) tích hợp màn hình và sensor dùng để đo đạc tại chỗ. Vỏ bên ngoài controller đạt chuẩn NEMA 4X/IP66 và có lớp chống ăn mòn được thiết kế có thể chống chịu tốt trong môi trường có tính ăn mòn cao như hơi muối và hydro sulfit. Màn hình controller hiển thị giá trị oxy hòa tan hiện tại cùng với nhiệt độ mẫu nếu nó kết nối chỉ với một sensor và hiển thị hai giá trị đọc tương ứng với nhiệt độ khi có 2 sensor được gắn vào.

Các thiết bị phụ như phần khung gắn (mounting hardware) cho sensor được cấp kèm một tờ hướng dẫn lắp đặt. Có nhiều lựa chọn cho phần mounting hardware này phù hợp với các nhu cầu đo đạc, lắp đặt khác nhau của người sử dụng.

Ứng dụng phổ biến là lắp đặt sensor đo đạc tại các bể sục khí (aeroten), bể trung hòa loại trừ chất dinh dưỡng, bể phân hủy kị khí và hiếu khí, dòng ra cuối cùng, sông, hồ và các ao nuôi cá.

Nguyên lý đo của sensor Galvanic DO

Sensor galvanic đo oxy hòa tan (DO) này vận hành như một pin phát ra một điện thế. Điện thế đó tỉ lệ thuận với nồng độ oxy hòa tan có trong mẫu đo. Điện cực được chế tạo với lõi ca-tốt cực nhỏ (điện cực dương) phủ bên ngoài một a-nốt (điện cực âm) bằng chì. Một dung dịch muối (dung dịch điện ly) được châm đầy bên trong khoảng trống giữa a-nốt và ca-tốt. Sensor có chứa một màng dạng hình trụ đặt gần với lõi dây.

Oxy từ dung dịch cần kiểm tra đi vào điện cực bằng cách khuếch tán qua màng và đi qua lớp dung dịch điện ly mỏng để đến ca-tốt. Oxy bị khử tại ca-tốt theo phản ứng sau:

O2 + 2 H2O + 4e- -> 4 OH-

Ca-tốt sẽ khử tất cả oxy khuếch tán đến bề mặt của nó. A-nốt bằng chì bị oxy hóa để hoàn thành toàn bộ phản ứng và sinh ra hydroxit chì như phản ứng sau:

2Pb + 4OH- -> 2Pb(OH)2 + 4e-

Kết quả cuối cùng cho phản ứng là sự tiêu thụ chì tại a-nốt khi tạo dòng điện tích và do đó có thể ghi nhận sự thay đổi điện thế ở hai điện cực ở mức rất nhỏ (mV).

Mỗi sensor có một cartridge có thể thay thế (được gắn sẵn, màng thẩm thấu kép), đầu bảo vệ, 12 túi hiệu chuẩn loại dùng một lần rồi bỏ để hiệu chuẩn không khí chính xác theo phương pháp bão hòa và dây cáp dài 10m.

**Phải gắn với sc100 Controller để tạo thành một bộ hoàn chỉnh

Thông số kỹ thuật
Vật liệu: vật liệu chống ăn mòn, sensor có thể để ngập hoàn toàn trong nước với dây cáp dài 10m

Thang đo (oxy hòa tan):0 đến 40 ppm (0 đến 40 mg/L) hay 0 đến 200% độ bão hòa

Thang đo (nhiệt độ):-5 đến 50 °C

Nhiệt độ vận hành: -5 đến 50 °C

Nhiệt độ bảo quản: -5 đến 50 °C; 95% độ ầm tương đối, không điểm sương

Thời gian phản hồi ở 20 độ C:120 giây đến 90% giá trị tùy theo mức thay đổi

Độ chuẩn xác của phép đo : ±0.2% khoảng chia

Độ chuẩn xác nhiệt độ: ±0.2 °C

Bù trừ nhiệt độ: nhiệt kế 30K NTC

Độ lặp lại: ±0.5% khoảng chia

Độ nhạy: ±0.5% khoảng chia

Hiệu chuẩn/kiểm chuẩn: không khí/mẫu

Áp suất tối đa:10 bar (145 psi)

Giao thức: Modbus; profibus

Khối lượng đầu đo: 0.26 kg

Kích thước: 60 x 292 mm (2.4 x 11.5 inch)

Vật liệu phủ: Noryl, PVC, Viton, Polypropylene, Nylon

Vật liệu điện cực: Niken-Crom và chì

Tốc độ dòng chảy tối thiểu: 0.5 cm/s

P/N: 5740D0B

Không có nhận xét nào: