Sự
phát triển của các nhà máy nhiệt điện hiện đại sử dụng các loại lò hơi mới cho
phép áp suất vận hành ổn định cao hơn. Điều này dẫn đến yêu cầu các nhà máy nhiệt
điện phải phấn đấu để đạt được hiệu quả tối đa hoặc trên 50%. Ngoài ra, với mỗi
mức gia tăng hiệu quả 1% sẽ góp phần giảm 3% lượng khí thải.
Theo
dõi chặt chẽ nồng độ Silica tại các địa điểm quan trọng giúp quản lý hiệu quả công
suất hoạt động của nhà máy và giảm thời gian chết nhờ tránh được việc ngưng hoạt
động để sửa chữa tốn kém.
Silica là gì?
Silicon
(Si) là một á kim, nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất. Sự phân hủy của
đá sinh ra silicon dioxide , được tìm thấy trong vùng nước tự nhiên. Silicon
dioxide, còn được gọi là silica (từ Latin), là một hợp chất hóa học oxit của
silicon có công thức hóa học là SiO2 .
Trong
số nhiều chất gây ô nhiễm trong các chu trình hơi nước / nước, silica đóng một
vai trò đặc biệt vì khả năng hòa tan cao trong hơi nước. Silica là một axit rất
yếu và không hoàn toàn phân ly (ion hóa) ở pH 10. 50% silica hiện diện trong nước
lò hơi là dạng không bị phân ly. Silica không bị phân ly là một phần hòa tan
trong hơi nước.
Trong
trường hợp chuyển đổi giữa pha nước và hơi nước, độ hòa tan phụ thuộc vào áp suất
- tại một áp suất nhất định, trạng thái cân bằng được thiết lập dẫn đến một phần
nồng độ SiO2 được phân phối trong các giai đoạn tương ứng: hơi nước và nước.
Điều gì gây ra Silica?
Silica
tạo ra một lớp phủ trên bề mặt rất khó để loại bỏ, ngay cả dùng axit và có thể
dẫn đến một sự thất thoát hiệu suất quá trình truyền nhiệt của hơi nước. Lớp kết
tủa chỉ có 0.1 mm có thể làm giảm việc truyền nhiệt 5%.
Hơi
nước, khi đi qua tuabin, tiếp xúc với các cánh quay rồi được làm mát và silica
hòa tan trong hơi nước sẽ đóng cáu trên các cánh quay. Trong trường hợp xấu nhất,
một nhà máy buộc phải ngưng vận hành máy để sửa chữa, hoặc có thể phải thay mới
cánh quay
Kinh
nghiệm giúp xác định nồng độ cho phép của SiO2 trong hơi nước để tránh gây thiệt
hại tuabin. Tại áp suất 180 bar, nước lò hơi không được chứa vượt trên 100 ppb
SiO2 để có được tối đa là 5ppb SiO2 trong hơi nước, giả sử các điều kiện lý tưởng
nồi hơi đều được đáp ứng.
Khi
đi qua lò hơi, nồng độ SiO2 yêu cầu thấp hơn so với bao hơi của lò hơi, vì tất
cả các nước (và các tạp chất trong nước) được chuyển thành hơi nước và không có
khả năng đi vào nước xả lò. Như đã giải thích ở trên, nồng độ SiO2 quá mức
trong nước lò hơi có thể gây một tác động đáng kể đến hiệu suất của nhà máy do
đó thông số này cần phải được theo dõi chặt chẽ.
Theo dõi Silica ở giai đoạn khử
khoáng nước thô
Việc
thực hiện trao đổi anion và trao đổi hỗn hợp được theo dõi thông qua thông số
chỉ thị là SiO2. Hiệu suất trao đổi và dấu hiệu bão hòa vật liệu trao đổi ion có
thể được theo dõi với độ nhạy và độ tin cậy cao. Những lợi ích có thể kể đến
thông qua đo lường thông số Silica là:
Theo dõi việc thực hiện quá trình khử khoáng,
Sử dụng tốt hơn khả năng trao đổi ion của vật liệu
Tối ưu hoá các chu kỳ tái sinh. Đầu ra của
nước phải có nồng độ Silica ở mức từ 5 đến 20 ppb
Nước cấp cho lò hơi
Vị
trí đo lường quan trọng nhất là ở hệ thống nước cấp lò hơi. Theo hướng dẫn của
Hiệp hội quốc tế sản xuất nhiệt và điện 'VGB' xác định mức bình thường và hai cấp
độ báo động: hoạt động bình thường <5 20="" 50="" b="" hai:="" m="" ng="" o:p="" o="" ppb.="" ppb="" t:="">
Một
vài hành động được đề xuất khi nồng độ được phát hiện trên giá trị bình thường:
5ppb <20ppb a="" c="" ch="" cho="" gi="" h="" i="" kh="" m="" n="" ng="" nh.="" nh="" o:p="" o="" ph="" qu="" r="" s="" t="" th="" tr="" u="" vi="" x="">
20ppb <50ppb b="" c="" cao="" cho="" g="" gi="" h="" hi="" i="" lo="" m="" n.="" n="" ng="" nguy="" nh="" o:p="" ph="" ra="" t="" th="" thi="" trong="" tu="" u="" v="" x="" y="">
>
50ppb, hành động phải được thực hiện để tìm và loại bỏ nguyên nhân trong vòng một
ngày. Hành động cao hơn để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra cho nhà máy cần
được thực hiện.
Nước xả lò hơi
Mục
tiêu của quá trình xả lò là để loại bỏ nước từ lò hơi để loại trừ một số tạp chất
như bùn kết tủa và chất rắn hòa tan. Để kiểm soát xả lò đúng cách, cần giám sát
liên tục các thông số kiểm soát, chẳng hạn như Silica, là cần thiết để chỉ thị
cho hiệu quả của chương trình hóa học nước trong lò hơi. Việc theo dõi cũng làm
giảm sự thay đổi tính chất hóa học lớn trong lò hơi. Trong một số trường hợp, mức
độ có thể lên đến vài ngàn ppb SiO2.
Giải pháp của Hach, máy phân tích
Silica model 5500 sc
Là
máy phân tích thế hệ thứ 3 với hiệu quả hoạt động và lợi ích vượt trội. Thực hiện
lấy mẫu ngay trên đường ống hoặc phân tích mẫu thô với thế hệ máy mới mang lại
nhiều tiện ích đáng kể như:
Hoạt
động liên tục 90 ngày->Chỉ tiêu tốn 2 lít thuốc thử mỗi loại để cho máy vận
hành liên tục đến 3 tháng
Tiết
kiệm thời gian cho bảo dưỡng->Độ tin cậy cao, hệ thống phân phối bằng áp lực,
không sử dụng bơm và các bộ phận di động như các máy phân tích khác.
Tránh
thời gian chết->Các công cụ chẩn đoán tín hiệu bao gồm tiện ích từ chương
trình do Hach xây dựng như công nghệ Prognosys, cảnh báo bằng đèn LED và màn
hình trực quan có thông báo rõ nét.
Thay
mới thuốc thử dễ dàng, nhanh chóng và sạch sẽ->Thiết kế lại các chai chứa
thuốc thử với nắp chai tăng cường bảo vệ tránh rò rỉ và không mất thời gian gắn
ống hút. Hóa chất được pha chế sẵn để sử dụng ngay cho độ chuẩn xác cao và các
chai được thiết kế có nắp theo màu sắc để dễ dàng phân biệt và tránh nhầm lẫn
thuốc thử khi thay mới.
Dễ
dàng kiểm chứng với kết quả đo bằng thiết bị phòng lab->Không mất thời gian
dự đoán, máy cho phép thực hiện phân tích mẫu thô tại chỗ hoặc lấy mẫu từ máy để
đo kiểm chứng ở phòng thí nghiệm.
Mã đặt
hàng:
5500.KTO.S0.XYZ
Trong
đó
S0=Silica
X=nguồn
cấp AC hoặc DC
Y=số
lượng kênh đo
Z=EU
(tài liệu chỉ là ngôn ngữ EU) hoặc phiên bản US/ROW (các ngôn ngữ khác)
(lược
dịch Application note Power No.1, Hach-Lange)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét