THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

18 tháng 1, 2011

Giải pháp kiểm soát chất dinh dưỡng trong xử lý nước thải

Bạn có từng suy nghĩ có điều gì đang bị bỏ sót trong việc đo đạc? Không xem tín hiệu cảnh báo có thể làm gia tăng chi phí sử dụng hóa chất và năng lượng tiêu thụ. Hach, nhà sản xuất đi đầu trong lĩnh vực quan trắc chất dinh dưỡng, là chuyên gia trong dịch vụ và cung cấp đầy đủ các thiết bị đo đạc liên tục tại quy trình và tại phòng thí nghiệm-giúp bạn có thể nhìn thấy được toàn bộ bức tranh của quá trình xử lý nước thải tại nhà máy.

Như bằng chứng thể hiện trong biểu đồ dưới đây, việc đo đạc không thường xuyên chỉ cho bạn thấy được một phần của bức tranh ấy. Với thiết bị đo lường của Hach cùng với các giải pháp cho phòng thí nghiệm, bạn có thể thấy được toàn bộ bức tranh.


Xử lý nước thải
Chi phí năng lượng và hóa chất đang gia tăng cùng với các quy định ngày càng chặt chẽ từ các cơ quan quản lý môi trường. Với Hach, chúng tôi hiểu và nắm bắt thách thức này và sử dụng liên tục các phản hồi của khách hàng để đưa ra các sản phẩm với sáng kiến mới cũng như các ứng dụng mới cho các sản phẩm hiện có để có thể làm giảm chi phí vận hành của khách hàng.

Đi đầu trong lĩnh vực quan trắc chất dinh dưỡng

Với sự gia tăng nitơ và photpho trong các nguồn nước, loại bỏ chất dinh dưỡng và quan trắc chúng ngày càng được quan tâm và bắt buộc kiểm soát theo luật định trong khi chi phí ngày càng tăng. Hãy để Hach giúp bạn làm thế nào tiết giảm việc sử dụng năng lượng và hóa chất cho việc xử lý. Hach có các thiết bị đo liên tục đa dạng và đầy đủ các dụng cụ, máy đo đạc phục vụ cho việc phân tích tại phòng thí nghiệm giúp cho bạn nhìn thấy được toàn bộ bức tranh.

Bạn có biết kiểm soát việc sục khí liên tục có thể tiết kiệm 20 đến 30% chi phí cho năng lượng tiêu thụ?

Việc đo lường liên tục tự động có thể giúp bạn tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường nhờ giảm thiểu việc sử dụng hóa chất và năng lượng. Việc quan trắc liên tục hay đo đạc với tần suất nhiều hơn giúp bạn thấy được toàn cảnh như thế nào?
Các giải pháp đo lường – Đo cái gì và đo như thế nào ?

Hach cung cấp các thiết bị đo lường liên tục cũng như giải pháp toàn bộ các các phân tích tại phòng thí nghiệm.
Giải pháp online
Ammoni: AMTAX™ sc Analyzer
Ammonium: NH4D sc Sensor
Oxy hòa tan: Luminescent Dissolved Oxygen (LDO®)
Nitrat: NITRATAX™ sc Sensor, NO3D sc Sensor
Chất hữu cơ: UVAS sc Sensor
pH/ORP: pH/ORP Sensor
pH: pH Sensor
Mức bùn: SONATAX sc Probe
Chất lơ lửng/Độ đục: SOLITAX® sc Sensor
Bộ lấy mẫu tự động: Sigma Samplers
Phần mềm quản lý dữ liệu: Hach Water Information Management Solutions

Giải pháp lab
Các máy đo: Quang phổ kế, máy so màu cầm tay
Oxy hòa tan: HQd Meter
ORP: HQd Meter
pH: HQd Meter
Chất lơ lửng/Độ đục: TSS Portable
Hóa chất
Ammonia: Thuốc thử, dung dịch chuẩn, test kit
BOD: Thuốc thử, dụng cụ phân tích đi kèm
Oxy hòa tan: Test kit
Nitrat: Thuốc thử, dung dịch chuẩn, test kit
Nitrit: Thuốc thử, test kit
pH: Test Kit, dung dịch đệm pH
Nitơ tổng: Thuốc thử, dung dịch chuẩn
TKN: Thuốc thử s-TKN
Các thông số chất dinh dưỡng: Thuốc thử

Máy phân tích phophat, model PHOSPHAX™ sc của Hach:

• Phát hiện ở từ mức 0 .05 mg/L
• Phản hồi trong 5 phút— gồm cả việc chuẩn bị mẫu

• Có thể lắp đặt sử dụng ngoài trời, kiểm soát tác động của môi trường xung quanh.

• Được thiết kế đặc biệt để lắp đặt dễ dàng ngay tại điểm đo.

15 tháng 9, 2010

Các thông số kiểm soát trong ngành bia rượu

Người bạn đồng hành đối với việc phân tích nước trong ngành bia rượu, Hach hiểu rằng các nhu cầu về nước của bạn bắt nguồn từ việc phải đảm bảo chất lượng, đồng nhất và an toàn của sản phẩm ở mức cao nhất, Từ năm 1947, Hach đã thiết kế, sản xuất và phân phối toàn cầu các thiết bị đo lường, test kit và thuốc thử để phân tích chất lượng nước trong nhiều ứng dụng khác nhau của ngành bia rượu như là nước đầu vào, làm sạch tại chỗ (CIP) và xử lý nước đầu ra.

Chúng tôi muốn giới thiệu ở đây toàn bộ các giải pháp sản phẩm và dịch vụ của Hach dành cho công nghiệp bia rượu, gồm có:

Các thiết bị đo liên tục trên hệ thống và thuốc thử đi kèm
Máy dùng tại phòng thí nghiệm, thuốc thử và các dụng cụ
Các phương pháp phân tích đã được EPA chứng nhận
Các test kit cầm tay và thiết bị dùng đo tại hiện trường
Máy lấy mẫu tự động và đồng hồ đo lưu lượng
Đội ngũ bán hàng và dịch vụ địa phương
Các chương trình đào tạo và hợp tác dành riêng cho khách hàng và đại lý phân phối.

Xử lý nước đầu vào/CIP

Clo
Clo quá mức trong nước sẽ làm hư màng lọc của hệ thống lọc và làm thay đổi vị của nước. Quá ít clo sẽ tạo cơ hội cho các vi sinh vật phát triển. Theo dõi chặt chẽ mức độ clo để ngăn ngừa các sự cố đối với màng lọc và sự hình thành các vi khuẩn gây hại. Có nhiều cách diệt khuẩn nước sử dụng clo, clo dioxit hoặc ozon để ngăn ngừa sự phát triển vi sinh vật. Cho dù là nước thô, nước sản xuất, nước súc rửa hoặc nước đầu ra, việc quan trắc cố định các thông số khử khuẩn giúp đảm bảo các quy trình sản xuất đạt mức an toàn, đồng nhất của sản phẩm và đáp ứng các quy định về môi trường.

Độ dẫn điện/Tổng rắn hòa tan (TDS)
Độ dẫn điện/TDS, là thông số kiểm soát được dùng phổ biết nhất cho CIP, đo độ xút hay axit của dung dịch. Độ dẫn điện cũng theo dõi sự hoàn tất của quy trình để nhận diện khác biệt sản phẩm và kiểm soát sự bổ sung hóa chất. Độ dẫn cảm ứng thỉnh thoảng được ưa dùng hơn do không có điện cực, sử dụng dòng điện cảm ứng là lựa chọn hàng đầu do thiết kế theo tiêu
chuẩn vệ sinh 3A. Độ dẫn cũng xác định hiệu quả của vật liệu lọc nhờ đo đạc các thành phần là ion hòa tan trước và sau quy trình lọc.

pH/ORP
pH và ORP thường được đo trong suốt toàn bộ quy trình của nhà máy. Việc điều chỉnh pH trước khi lọc để tránh hiện tượng kết tủa của các chất hòa tan như silica và canxicacbonat gây tắc nghẽn bộ lọc. Duy trì pH thích hợp cũng đảm bảo hiệu quả tối đa và giảm tối đa chi phí sử dụng hóa chất như các chất dùng cho việc khử khuẩn. ORP theo dõi hiệu quả xử lý clo (lọc bằng cacbon hoạt tính) và điều khiển việc bổ sung hóa chất, bảo vệ đầu nguồn bộ phận lọc RO và giảm chi phí hóa chất.

Độ đục
Tùy thuộc vào nguồn nước, độ đục sẽ khác nhau đáng kể. Thông thường, các hệ thống lọc loại bỏ độ đục vượt mức và các chất vô cơ khác. Trong khi đó độ dẫn điện cũng theo dõi các chất rắn hòa tan, việc đo đạc độ đục liên tục là phương pháp được ưa chuộng để theo dõi hiệu quả lọc và kiểm soát tần suất chu kì rửa ngược.

Dòng ra/xử lý nước thải

pH
Trong số các thông số thường phải báo cáo theo yêu cầu xả thải, theo dõi pH liên tục giúp báo động sớm đến nhà máy để điều chỉnh các quy trình xử lý trước khi bị vượt mức cho phép. Ngoài ra, theo dõi pH liên tục tại nhiều bước xử lý trong hệ thống xử lý nước thải giúp tối ưu lượng hóa chất sử dụng và hoạt động sinh học để kiểm soát các chi phí.

Oxy hòa tan (DO)
Các quy trình sục khí và bùn hoạt tính yêu cầu cung cấp lượng oxy ổn định để hoạt động xử lý được hiệu quả. Thiếu hụt oxy dẫn đến hiệu suất xử lý thấp, sinh ra sản phẩm trung gian gây mùi và các phản ứng không xảy ra hoàn toàn. Quá nhiều oxy dẫn đến việc hao phí năng lượng tiêu thụ quá mức cần thiết. Do các quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính và hiếu khí chiếm đến 70% chi phí năng lượng trong nhà máy xử lý nước thải, theo dõi và kiểm soát oxy chính xác cho phép việc xử lý hợp lý và hiệu quả.

Độ đục và tổng rắn lơ lửng (TSS)
Việc đo độ đục và TSS thường được tiến hành để báo cáo đối với nước xả thải sau khi xử lý. Chúng cũng được đo đạc để kiểm soát các hệ thống nổi khí hòa tan, thiết bị khử nước và dòng vào bể lắng. Khi được ứng dụng trong hệ thống châm polymer, việc kiểm soát phụ này cho kết quả tiết kiệm chi phí polymer sử dụng đáng kể. Chương trình theo dõi liên tục và lấy mẫu định kì giảm khả năng đưa quá nhiều chất rắn vào trong dòng nước thải và giúp ngăn chặn việc vượt quá giới hạn cho phép và các điều khoản phạt theo đó.

Chất hữu cơ
Trong nước thải có tải lượng hữu cơ cao, nhà máy sử dụng hóa chất xử lý và quy trình vật lý để giảm chất ô nhiễm và để tái sử dụng nước hay thải trở lại môi trường. Quản lý hiệu quả chất hữu cơ chủ yếu là dựa vào thông số Nhu cầu oxy sinh học (BOD). Tuy nhiên, bởi vì thời gian kiểm tra phải mất 5 ngày mới có kết quả, các thông số khác như Nhu cầu oxy hóa học (COD), Tổng cacbon hữu cơ (TOC) và Hệ số hấp thụ quang phổ (SAC) có thể được dùng thay thế. Những thông số này kiểm tra nhanh chóng, dễ phát hiện sớm vấn đề và giảm chi phí vận hành cũng như bảo trì. COD thì liên quan đến thao tác thí nghiệm đơn giản trong phòng lab, chỉ mất 2 giờ. Phân tích liên tục TOC cung cấp kết quả sau 15 phút và UV254 (SAC) quan trắc liên tục chất hữu cơ mà không cần dùng hóa chất hay hệ thống thu mẫu.