THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

6 tháng 11, 2008

Máy quang phổ VIS DR3800 sc


Là model mới nhất trong kỹ thuật phân tích nước bằng máy quang phổ.
Với hệ thống phân tích thông minh, DR3800 có thể kết nối với bộ điều khiển sc1000 cung cấp các chức năng mới phục vụ việc phân tích và kiểm soát chất lượng nước đo kết hợp quan trắc kết quả phân tích liên tục với kết quả tại phòng thí nghiệm. Trực tiếp so sánh giá trị đo liên tục với kết quả đo tại phòng thí nghiệm với chương trình phần mềm hỗ trợ LINK2SC®. Các tính năng đã có như phân tích theo mã vạch lập chương trình sẵn tiếp tục được cải tiến với phương pháp phân tích đảm bảo được tự động xác định chính xác.
· Có đến 230 chương trình đo.
· Có thể tự lập trình phương pháp đo dễ dàng với menu hướng dẫn trực quan .
· Dễ dàng thao tác với màn hình TFT, biến thể phổ biến của màn hình tinh thể lỏng sử dụng công cụ transitor màng mỏng.
Màn hình màu TFT với ngôn ngữ đơn giản
Màn hình có độ phân giải cao hỗ trợ tối đa người sử dụng, ví dụ như hiển thị giá trị đo cùng với các mức đo đã được thực hiện để dễ dàng so sánh và các kí hiệu tín hiệu màu đỏ sẽ xuất hiện cho biết khi nào giá trị đo của mẫu vượt mức ngưỡng.
Các tính năng khác:
USB có thể trao đổi các phương pháp bên trong với phục hồi các số liệu của thiết bị.
Tự động trao đổi dữ liệu từ PC sang máy in.
Có thể cập nhật chương trình phần mềm từ Internet.
Mật mã bảovệ và các thông tin người sử dụng được mã hóa theo màu sắc tiện việc theo dõi, vận hành.
Chi phí có thể tính toán được, dịch vụ hỗ trợ thường xuyên và chế độ nhắc nhở.

DR3800 được phát triển cho các ứng dụng rộng rãi. Bộ nhớ cho phép lưu 230 chương trình cài đặt sẵn và người dùng có thể cài đặt thêm 100 chương trinh riêng, lưu trữ 1000 giá trị đo, 20 bước sóng quét, 20 thời gian quét. Thang đo rộng từ mức vết đến mức nồng độ cao. Máy tự động xác định trở lại giá trị zero và chọn bước sóng với các yếu tố khác. Các nguyên nhân gây sai số được loại trừ từ khi bắt đầu trong khi các máy khác mất thời gian khi chuyển đổi qui trình đo.
Lần đầu tiên, kết quả đọc từ quy trình xử lý và tại phòng thí nghiệm có thể được so sánh trực tiếp trong một máy quang học. Biểu đồ được hiển thị chi tiết có màu với các giá trị đo của các mẫu xáo trộn trong vòng 24 h và các mốc thời gian, các đường hiển thị trên bộ điều khiển sc1000. Chỉ cần nhấn vào một nút tất cả số liệu có thể lưu lại trên một văn bản.Tính năng này tạo cho các số liệu đo đạc được rõ ràng hơn. Chương trình phần mềm có thể phát hiện những bất thường để có thể điều chỉnh việc kiểm soát kịp thời. Điều này giúp loại bỏ những chi phí không cần thiết, chẳng hạn như khi nồng độ vượt ngưỡng giới hạn cho phép hay sự thêm vào các hóa chất tạo lắng quá mức nhu cầu.
Thông số kỹ thuật
Máy quang phổ VIS DR3800 sc model LPV424
Dãy bước sóng: 320-1100nm
Khe phổ: 5nm
Các lựa chọn đo: nồng độ, độ hấp thụ, độ truyền sáng, động học và phổ trong độ hấp thụ, %độ truyền sáng, đa bước sóng.
Độ chính xác bước sóng: ±1.5nm trong dãy 340-900nm
Độ lặp lại: ≤ 0.1nm
Độ phân giải: 1nm
Chế độ quét: các bước quét 1; 2; 5nm
Tốc độ quét: ≥ 12nm/s trong bước quét 1nm (46 giây/340-900nm)
Độ chính xác quang học: 5mAbs tại 0.0-0.5 Abs; 1% tại 0.5-2.0 Abs
Ánh sáng lạc: <0.1%
Nhận diện phép đo: hệ thống đọc mã vạch IBR
Kích cỡ cuvet: 13mm (tròn), 10mm, 50 mm, 1 inch (cuvet vuông và tròn)
Hiển thị: màn hình nền sáng tinh thể lỏng sử dụng công nghệ transitor màng mỏng (320 x 240 pixel) Bộ nhớ: 230 chương trình cài đặt sẵn và người dùng có thể cài đặt thêm 100 chương trinh riêng, lưu trữ 1000 giá trị đo, 20 bước sóng quét, 20 thời gian quét
Cổng: 1 cổng USB cho PC, 1 cổng USB cho máy in/bàn phím/thẻ nhớ rời hoặc adapter
Chuẩn bảo vệ: IP32
Nguồn điện: 15V/30VA; nguồn cắm vào: 100-240V;50/60Hz
Kích thước, khối lượng: 14.4 x 35.9 x 36.8 (H x D x W); 6.4 kg
Chương trình phần mềm: LINK2SC® để phân tích quy trình và giá trị đọc tại phòng thí nghiệm, mã số LZV774. E-Procedure: hỗ trợ các quy trình làm việc kỹ thuật số, mã số LZV760.

5 tháng 11, 2008

Vài nét tóm tắt lý thuyết về độ đục

Giới thiệu và định nghĩa
Độ đục, được hiểu là một đặc tính của chất rắn làm cản trở sự truyền ánh sáng trong nước, là một chỉ thị quan trọng cho chất lượng nước. Độ đục có thể được dùng để phân loại độ trong của nước và thường được dùng để chỉ thị sự hiện diện của chất rắn lơ lửng, bị phân tán; các hạt không hòa tan hoàn toàn trong dung dịch như đất bùn, sét, tảo và các vi sinh vật khác; các vật chất hữu cơ và các hạt nhỏ khác. Độ đục không đo trực tiếp nồng độ các hạt lơ lửng trong nước nhưng đo sự phân tán ánh sáng gây ra bởi các hạt đó.
Mức độ chấp nhận sự tồn tại của các chất rắn lơ lửng rất rộng và khác biệt tùy theo từng điều kiện. Chẳng hạn trong công nghiệp làm mát nước, có thể tồn tại lượng chất rắn lơ lửng rất cao mà không gây bất cứ một vấn đề nghiêm trọng nào. Tuy nhiên trong nồi hơi áp suất cao thì nước phải hoàn toàn không có chất cặn. Chất rắn trong nước uống là nơi cư trú của các vi khuẩn gây bệnh phát triển và do đó làm giảm hiệu quả khử trùng nước bằng quá trình clo hóa, kết quả là gây nguy hiểm đến sức khỏe con người. Trong hầu hết các việc cung cấp nước, chất lơ lửng nhiều gây mất mỹ quan và có thể gây cản trở trong các thí nghiệm sinh hóa.

Lý thuyết về sự phân tán ánh sáng
Rất đơn giản, tính quang học được trình bày theo độ đục là sự tương tác giữa ánh sáng và các hạt lơ lửng trong nước. Một tia sáng tới chiếu qua mẫu nước trong hoàn toàn thì được nguyên vẹn không bị tán xạ, dù là cơ bản các phân tử trong dung dịch tinh khiết cũng sẽ phân tán ánh sáng theo một góc nhỏ. Vì thế không có một dung dịch nào cho kết quả độ đục bằng zero. Trong các mẫu có chứa chất rắn lơ lửng thì cách thức phát tán ánh sáng sẽ phụ thuộc vào kích thước, hình dáng và thành phần của các hạt tương tác với bước sóng ánh sáng (màu) của tia sáng tới.
Một hạt nhỏ thì tương tác với tia tới bằng cách hấp thụ một phần năng lượng của ánh sáng và sau đó bản thân nó được coi như một điểm sáng sẽ phát ra ánh sáng theo mọi hướng. Sự bức xạ theo mọi hướng này tạo nên hiện tượng phân tán ánh sáng từ tia tới. Sự phân bố không gian của ánh sáng phát tán phụ thuộc vào tỉ lệ giữa kích thước hạt với bước sóng của tia tới. Các hạt càng nhỏ so với bước sóng thì cho phân bố đối xứng, lượng ánh sáng phát tán gần như bằng nhau theo hai phía trước và sau (Hình 1). Khi kích thước hạt tăng so với bước sóng, ánh sáng phát tán từ các điểm khác nhau của hạt tạo nên phần giao thoa về phía trước, sự chống lấp ánh sáng phát tán ở phía trước của hạt thì có cường độ lớn hơn so với các hướng khác (Hình 2 và 3).
Ngoài ra các hạt nhỏ phát tán các bước sóng ngắn (màu xanh) mạnh hơn và chỉ tác động rất nhỏ đối với bước sóng ánh sáng dài (màu đỏ). Trái lại, những hạt lớn thì dể phát tán ánh sáng có bước sóng dài hơn sóng ngắn. Hình dạng hạt và chỉ số khúc xạ cũng tác động tới sự tán xạ và cường độ của chúng. Các hạt hình cầu cho thấy tì lệ phát tán về phía trước cao hơn phía sau so với các hạt hình que hay hình xoắn. Chỉ số khúc xạ của hạt là phép đo bao nhiêu ánh sáng bị phản xạ lại khi đi từ môi trường này sang môi trường khác. Chỉ số này khác với chỉ số khúc xạ của chất lỏng để thấy được ánh sáng phát tán. Khi sự khác nhau giữa chỉ số khúc xạ của hạt lơ lửng và chất lỏng của mẫu phân tích tăng, sự phát tán sẽ mạnh hơn. Độ màu của mẫu và của chất rắn lơ lửng cũng quan trọng trong nhận biết ánh sáng phát tán. Các chất có màu hấp thu năng lượng ánh sáng trong một dãy quang phổ hẹp làm thay đổi tính chất truyền quang và tán xạ làm cản trở một phần ánh sáng phát tán tới hệ thống nhận biết (detector).
Cường độ phát tán ánh sáng tăng theo nồng độ hạt. Khi nồng độ hạt vượt quá một ngưỡng nào đó, khả năng phát hiện ánh sáng phát tán và ánh sáng truyền qua sẽ bị giảm, đánh dấu mức giới hạn trên trong khả năng đo độ đục. Giảm khoảng cách đường truyền ánh sáng qua mẫu sẽ giảm số lượng hạt giữa nguồn sáng và bộ phận cảm biến ánh sáng và do đó tăng thêm được giới hạn trên của phép đo.
Hình 1
Kích thước: nhỏ hơn 1/10 bước sóng ánh sáng
Mô tả: tán xạ đối xứng


Hình 2
Kích thước: gần bằng ¼ bước sóng ánh sáng
Mô tả: tán xạ tập trung vế phía trước


Hình 3
Kích thước: lớn hơn ¼ bước sóng ánh sáng
Mô tả: mức độ tán xạ tập trung lớn vế phía trước


Mô tả chung về máy đo độ đục



Bộ phận quang học của thiết bị bao gồm một đèn, thấu kính và bộ lọc để hội tụ ánh sáng và một detector góc 90o để quan trắc ánh sáng phát tán, một detector cho ánh sáng phát tán về phía trước, một detector cho ánh sáng truyền qua và một detector cho phát tán phía sau. Những detector quang học này có thể được đặt thêm vô để giảm tác động do màu sắc, ánh sáng lạc, đèn và các phần quang học khác.

Huyền phù tiêu chuẩn chính
Theo định nghĩa trong hóa học của dung dịch tiêu chuẩn chính là dung dịch tiêu chuẩn được chuẩn bị bởi người sử dụng và từ chất đánh dấu thô. Formazin đạt các yêu cầu này bằng cách cân chính xác và hòa tan 5.000 g hydrazin sunfat với 50.0 g hexamethylenetetramine trong 1 L nước cất. Dung dịch sẽ có màu trắng sau khi để yên tại 25 °C trong 48 giờ và có thể chuẩn bị thêm tương tự với độ chính xác là ±1%. Dung dịch này tương đương mẫu có độ đục 4000 NTU. Dựa vào xác suất độ lặp lại của phân tán ánh sáng trắng theo góc 90o trong mẫu chuẩn formazin polime, các thiết bị thiết với đèn dây tóc tungsten truyền thống cho ánh sáng trắng có thể được hiệu chuẩn với độ chính xác và độ lặp lại cao.