THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

24 tháng 7, 2009

Arsenic Test Kit


Bộ test kit đổi mới đã được Hach phát triển dùng để đo arsenic trong nước là bộ Arsenic Test Kit cat. no. 28000-00 bao gồm một lọ được thiết kế đặc biệt dùng riêng cho phản ứng với thuốc thử đã chuẩn bị sẵn-toàn bộ bằng bột chứa trong gói PermaChem® . Bộ kit độc đáo này không chỉ cho kết quả nhạy với nước uống- được chia ra 6 mức so sánh màu từ 0 đến 500 µg/L mà còn hạn chế tối thiểu việc tiếp xúc với hơi asen sinh ra khi phản ứng. Ngoài ra, không giống như các phương pháp thử nghiệm arsenic khác, test này sử dụng thuốc thử không độc hại và không bị các sulfite làm cản trở cũng như không tạo ra chất thải nguy hại.

Ứng dụng của sản phẩm

Bộ test kit được phát triển ban đầu để đáp ứng nhu cầu trong một gói thầu về sử dụng test kit để xác định arsenic ở Bangladesh. Bởi vì nó đem lại nhiều tiện lợi cho người sử dụng nên Hach đã mở rộng giới thiệu cho tất cả các thị trường trên thế giới.
Test kit này áp dụng phương pháp luận vẫn chưa được chấp nhận bởi cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA). Các khách hàng có yêu cầu phương pháp được USEPA chấp nhận hay chứng nhận thì tham khảo phương pháp 8013 của Hach ( phương pháp silver diethyldithiocarbamate) sử dụng cùng với máy quang phổ DR2700/2800 hay DR5000.
Tuy nhiên, phương pháp dùng test kit thì đơn giản và có thể phục vụ trong việc theo dõi asen vô cơ hầu như ở bất cứ đâu- trong nước tự nhiên, nước ngầm và nước uống- và có thể sử dụng hiệu quả bởi người vận hành và dịch vụ loại trừ asen (các công ty xử lý asen). Bộ kit chia ra các mức đo từ 10, 30, 50, 70, 300, và 500 µg/L As, do đó nó đủ nhạy để đáp ứng mức giới hạn ô nhiễm tối đa (MCL) 10 µg/L hiện tại của USEPA và của Tổ chức y tế thế (WHO) khuyến cáo là 10 µg/L.
Bộ kit không đòi hỏi sử dụng thiết bị đắt tiền, quy trình phức tạp và hóa chất độc hại vì thế nó có thể được sử dụng tại chỗ hay trong nhà, giảm nhu cầu gửi mẫu tới phòng thí nghiệm để phân tích. Với kit này chi phí cho mỗi test sẽ thấp hơn $1.00 USD.

Phương pháp luận

Hầu kết các test kit asen đều dựa vào sự khử asen vô cơ thành khí asen (AsH3) bởi kim loại kẽm và hydrochloric acid.

As2O3 + 6 Zn + 12 HCl -> 2 AsH3 + 6 ZnCl2 + 3 H2O
H3AsO4 + 4 Zn + 8 HCl -> AsH3 + 4 ZnCl2 + 4H2O


Khí asen được giải phóng phản ứng với giấy phát hiện được thấm chất chỉ thị HgBr để tạo thành hỗn hợp halogen asen/thủy ngân (ví dụ, AsH2HgBr), cho màu thay đổi tỉ lệ với nồng độ asen có trong mẫu.
Hach kit thay thế sulfamic acid đặc bằng hydrochloric acid, làm giảm sự độc hại và sự khó khăn đi cùng việc sử dụng hydrochloric acid, đóng gói bột kẽm theo liều lượng đã định để thuận tiện sử dụng.
Giấy kiểm tra mercuric bromide (HgBr) trong bột Hach kit được gắn trong miếng rút bằng nhựa để hạn chế việc tiếp xúc với giấy. Phản ứng thay đổi màu diễn ra trong 30 phút bắt đầu màu trắng sang vàng rồi nâu vàng sang nâu. Vì test được thiết kế để phân tích asen vô cơ, các hướng dẫn gồm mô tả phương pháp phụ (phá mẫu bằng bể điều nhiệt) để thích hợp với hợp chất asen hữu cơ như dimethylarsinic acid. Tất cả kỹ thuật và thao tác được mô tả chi tiết trong tấm thẻ hướng dẫn đính kèm.


Loại trừ sulfite không dùng chì acetate
Bất kì sulfide hiện diện trong mẫu cũng sẽ bị khử thành khí hydrogen sulfide (H2S) trong phản ứng mô tả ở trên và hydrogen sulfide sẽ phản ứng với mercuric bromide có trong giấy kiểm tra và làm kết quả cao hơn thực tế. Phương pháp loại trừ chất cản sulfide là cho luồng khí asen đi qua một bộ phận lọc khí để loại bỏ hydrogen sulfide. Thiết bị lọc khí luôn có bông được thấm với dung dịch chì acetate để hấp phụ sulfide để thành chì sulfide rắn.
Có một vài vấn đề lớn với phương pháp này. Bộ lọc phải được làm thật kín để chống thoát khí ra ngoài và tốc độ khí thoát ra phải được kiểm soát để thời gian tiếp xúc đủ cho tất cả sulfite phản ứng. Hơn nữa, cần phải kiểm soát việc thải bỏ chất thải nguy hại là chì acetate và chì sulfide sau khi thực hiện test xong.
Phương pháp Hach ứng dụng trong Arsenic Test Kit mới này loại bỏ việc dựa vào chì acetate độc hại để loại trừ cản trở của sulfide. Người phân tích tiền xử lý mẫu với 3 liều thuốc thử trước khi phản ứng khử xảy ra. Việc tiền xử lý này có thể loại bỏ được đến 5 ppm hydrogen sulfide có trong mẫu.

Một số chất cản trở khác
Selenium: > 1ppm
Antimony:>250ug/L
Độ cứng: không có đến 1000ppm CaCO3
Độ kiềm: không có đến 1000ppm CaCO3
Sắt: không có đến 10ppm

Bộ sản phẩm gồm:
Arsenic Test Kit, 0-500ppb, 100 tests, cat.no. 28000-00 gồm thuốc thử và bộ dụng cụ để thực hiện 100 mẫu, các bước thực hiện được hướng dẫn cụ thể (tiếng Anh) được để kèm trong thùng chứa.
Hai lọ để phản ứng có nắp
Indicator test strips
Gói bột thuốc thử Arsenic 1,2, 3, và 5 PermaChem
Thuốc thử Arsenic 4, 250 grams với muỗng đầu tròn.




Thang đo cao hơn có EZ Arsenic Test Kit, 0-4000 ppb, 100 tests, cat.no 2822800
Thuốc thử có thời hạn sử dụng tối thiểu 2 năm, mỗi thuốc thử được dán nhãn có ghi rõ thời hạn sử dụng.
Khi cần đặt hàng tiếp cho 100 test (có indicator strips và tất cả 5 loại thuốc thử) theo một bộ thì mã đặt hàng là cat.no 27999-00; thuốc thử và indicator strips không đặt riêng rẽ.

Ưu điểm
Arsenic Test Kit chú trọng giải quyết các vấn đề mà các phương pháp phân tích asen khác gặp phải:
Phương pháp đơn giản: phương pháp trực quan loại trừ nhu cầu sử dụng thiết bị đắt tiền hay chi phí phân tích bên ngoài
Bộ kit đầy đủ cho phép đo tổng asen vô cơ ở bất kì nơi nào và lý tưởng để sử dụng trong phát hiện asen để quan trắc môi trường, việc xử lý nước uống và dịch vụ loại trừ asen.
Thang đo từ 0 đến 500 μg/L và cho phép phát hiện thấp ở mức 10 μg/L: độ nhạy đủ đáp ứng yêu cầu của USEPA và WHO.
Công thức thuốc thử đặc biệt, được gói đóng kín dạng bột, dễ vận chuyển, kiểm soát và loại bỏ đến 5 mg/L hydrogen sulfide mà không tạo ra chất thải nguy hại nào: việc tiền xử lý đơn giản loại trừ việc lọc khí và thải chì acetate và chì sulfide. Ứng dụng nắp và lọ thiết kế đặc biệt để bảo vệ người sử dụng khỏi tiếp xúc với khí asen thoát ra.







14 tháng 7, 2009

UV-Đo nhanh nitrate và độ hấp thụ

Đo bằng tia UV – Kiểm tra độ hấp thụ và nitrate nhanh và kinh tế
Máy quang phổ tử ngoại khả kiến Hach DR 5000 có thêm phương pháp UV-nitrate và UV-254 (thành phần hữu cơ hấp thụ tia UV ở bước sóng 254nm) nằm trong các chương trình được cài đặt sẵn (Xem bảng dưới đây). Ứng dụng trong lĩnh vực sinh hoạt và công nghiệp, phương pháp đo đạc dùng UV này cho kết quả phân tích nhanh và kinh tế hơn để kiểm tra hiệu suất, kiểm định sự tuân thủ và kiểm tra chất lượng sản phẩm.




Các hợp chất hữu cơ và một số thành phần vô cơ như nitrate có thể được đo trực tiếp trong phổ ánh sáng tia cực tím (UV) . Những hợp chất hấp thụ UV này là không màu, không cần dùng thuốc thử để tạo màu. So sánh với phương pháp phân tích so màu truyền thống thì phương pháp đo UV trực tiếp này sẽ tiết kiệm thời gian đo đạc và chi phí sử dụng hóa chất.
Nguồn sáng từ đèn deuterium thông thường cung cấp năng lượng để thực hiện việc đo sự hấp thụ UV. Loại cell thủy tinh bằng borosilicate tiêu chuẩn được sử dụng trong phép đo màu sẽ hấp thụ ánh sáng trong vùng UV và do đó không thể sử dụng trong phương pháp này nên phải dùng các cell chứa mẫu bằng thạch anh.
Cạnh vùng UV (200 đến 380 nm), phép đo UV có thể được sử dụng để theo dõi phần nào đó một phản ứng hóa học thông qua việc xác định sự tăng hay giảm độ hấp thụ của thành phần phản ứng. Chúng cũng có thể xác định độ hấp thụ của một hợp chất đơn nào đó một cách trực tiếp. Trong hóa học nước, đo bằng UV giúp đo được trực tiếp các hợp chất nitrate trong nước ngầm hoặc nước có thành phần hữu cơ thấp. Phương pháp UV-254 dùng xác định thành phần hữu cơ trong nước dựa vào sự hấp thụ ánh sáng của hợp chất hữu cơ tại bước sóng 254 nm. Độ hấp thụ tại bước sóng 254 nm liên quan mật thiết với nồng độ của hợp chất hữu cơ mà có thể phản ứng với chlorine tạo thành sản phẩm phụ của quá trình khử trùng trong xử lý nước uống. Giá trị UV-254 được dùng để xác định SUVA trong kiểm định sự tuân thủ với các yêu cầu Tăng cường sự đông tụ của Luật Disinfection/Disinfection By-Products (D/DBP) quy định. Sự linh hoạt của chương trình trong DR 5000 kết hợp với chức năng quét bước sóng giúp thiết bị có thể đáp ứng bất kì nhu cầu phân tích nào.