THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

21 tháng 12, 2009

Sản phẩm mới: máy lấy mẫu tự động, Lachat ASX-260 và ASX-520P

1. Giới thiệu chung
Máy lấy mẫu tự động là một thành phần quan trọng của bộ phân tích tiêm dòng của Lachat QuikChem. Hệ thống phân tích này dựa vào máy lấy mẫu tự động để có lượng mẫu phân tích chính xác. Bộ lấy mẫu mới với model ASX-260 và ASX-520P này là phần nâng cấp và mở rộng thêm một số đặc tính của máy. Với sự cải tiến này, Lachat cung cấp các giải pháp tốt hơn cho các nhu cầu phân tích các mẫu đặc biệt, có tính chất đặc thù tại phòng thí nghiệm. Tên đầy đủ của sản phẩm mới là:

- ASX-260 Automated Sampler

- ASX-520P Automated Sampler


2. Đặc điểm của sản phẩm

Máy lấy mẫu tự động ASX-260 Automated Sampler có thiết kế nhỏ hơn cho với các máy lấy mẫu tự động thông thường, phù hợp với nhu cầu phân tích mẫu ở mức độ trung bình và thấp. ASX-260 sẽ thay thế cho ASX-410 autosampler trong dòng sản phẩm máy lấy mẫu tự động của Lachat. ASX-260 có đầy đủ tính năng tương tự với ASX-410 trong kích thước được nén nhỏ gọn nhưng có nhiều ưu điểm trong việc lấy mẫu và có tính linh hoạt cao:

• Khả năng lấy mẫu lớn hơn

o ASX-260: 2 rãnh có thể lấy 180 mẫu
o ASX-410: 1 rãnh có thể lấy 90 mẫu

Rãnh tiêu chuẩn được tích hợp trong khay mẫu
o ASX-260: 10 vị trí cho ống lấy mẫu dung tích 50mL
o ASX-410: không có rãnh phù hợp cho loại ống lấy mẫu tiêu chuẩn

Máy lấy mẫu tự động ASX-520P Automated Sampler cũng tương tự với máy hiện thời là ASX-520 ngoại trừ phần bổ sung một bơm định lượng được gắn ở đằng sau. Bơm định lượng này rất có lợi cho các khách hàng có yêu cầu thêm một bơm bổ sung dành cho thuốc thử/mẫu vào hệ thống QuikChem nhưng lại không gần tăng tổng dung tích bằng cách mua thêm bơm cho 12-16 kênh. Sự lựa chọn này sẽ thích hợp cho một số khách hàng riêng biệt cần đáp ứng thêm nhu cầu này nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ các chức năng của máy ASX-520.
Các thông số kỹ thuật của loại máy mới gồm :
ASX-260 NEW
Cao, rộng, dài: 25 cm 61 cm w/ sample probe, 33 cm, 51 cm
Khối lượng: 8.4 kg
Số lượng rãnh: 2 rãnh với 60 hay 90 vị trí
Rãnh tiêu chuẩn: 10 vị trí
Số lượng mẫu tối đa: 180
ASX-520 Peri NEW
Cao, rộng, dài: 25 cm 61 cm w/ sample probe, 52 cm, 44 cm
Khối lượng: 11 kg
Số lượng rãnh: 4 rãnh với 60 hay 90 vị trí
Rãnh tiêu chuẩn: 16 position
Số lượng mẫu tối đa: 360

3. Các kit đi kèm và mã hàng tương ứng
Mã đặt hàng của hai loại máy mới này là:
ASX-260: 58120, SAMPLER, ASX260 - LIGHT GRAY
ASX-520P: 58115, SAMPLER, ASX520 W/ PERIPUMP, QC8500S2
Tương tự với máy lấy mẫu tự động ASX-410 và ASX-520, hai loại mới này cũng được bán kèm theo máy là các ống lấy mẫu, rãnh chứa ống. Các phần kit khác được mô tả trong bảng dưới đây:



4. Phần mềm và phần cứng
Máy ASX-260 chỉ tương thích với phần mềm điều khiển Lachat Omnion software có phiên bản 3.0.223 trở đi. Người sử dụng sản phẩm Lachat đã cài đặt hệ thống này cần phải nâng cấp phần mềm để có thể sử dụng thêm được một ASX-260 trong hệ thống hiện có. ASX-260 và ASX-520P đều hoạt động tương thích với dòng máy phân tích Lachat QuikChem 8000, 8500 và 8500 Series 2 platforms. Hai máy lấy mẫu tự động này sẽ tích hợp khi được cập nhật phiên bản phần mềm mớiOmnion V3.0.223.


ASX-260 và ASX-520P cũng có thể hoạt động tương thích với máy pha loãng tự động Lachat PDS200. Không có sự thay đổi nào về các chức năng chuẩn so với hai máy lấy mẫu hiện thời ASX-520 và ASX-410 nên chúng đều có thể kết nối, hoạt động bình thường cùng với PDS200 autodilutor.

17 tháng 12, 2009

Kiểm soát hiện tượng nitrat hóa trong nước được xử lý với Cloramin


Sự nitrat hóa có thể dẫn đến sự phân hủy hóa học của chất lượng nước như là
• Thất thoát lượng chất diệt khuẩn tồn dư trong nước
• Sự hình thành nitrat/nitrit
• Sự thiếu hụt oxy hòa tan
• Sụt giảm pH và độ kiềm
• Đồng và chì gia tăng do sự ăn mòn xảy ra đi kèm với việc pH giảm
• Sản phẩm phụ diệt khuẩn hình thành trong quá trình khử bằng clorin (tạo ra clo tự do)

Sự nitrat hóa có thể dẫn đến sự phân hủy sinh học của chất lượng nước như là:
• Các hoạt động sinh học gia tăng (heterotrophic plate count (HPC))
• Tăng lượng vi khuẩn oxy hóa ammonia (AOB)
• Tăng lượng vi khuẩn oxy hóa Nitơ (NOB)
• Coliform xuất hiện

Sự suy giảm chất lượng nước có thể tác động đến sự tuân thủ các điều luật của chính phủ (Mỹ
• Luật Tăng cường xử lý nước bề mặt– do sự suy giảm chất diệt khuẩn tồn dư và sự phát triển của vi sinh vật
• Luật Tổng Coliform – do sự phát triển của vi sinh vật
• Luật Chì và Đồng – do sụt giảm oxy hòa tan và giảm pH/ độ kiềm
• Luật Diệt khuẩn và Phẩm phụ diệt khuẩn (I & II) – do hình thành DBP trong quá trình khử trùng bằng clorin

Dấu hiệu cho biết quá trình nitrat hóa xảy ra
• Ammonia (ban đầu có thể tăng, sau đó giảm khi nitrit hình thành)
• Nitrite và nitrate (sẽ tăng)
• Clorin dư (sẽ giảm)
• Heterotrophic Plate Counts (HPCs) (sẽ tăng)

•Oxy hòa tan (DO) (sẽ giảm)
• pH (sẽ giảm, mức độ tùy thuộc vào khả năng đệm của nước)
• Nhiệt độ (20 – 35 độ C là tối ưu cho quá trình nitrat hóa diễn ra mặc dù quá trình này có thể xảy ra ở 49 độ C)
•Bất kì sự thay đổi đột ngột nào trong chất lượng nước ở đầu vòi sử (màu, mùi, vị và đục) mà không phải do sự thay đổi của nguồn nước thô.

Các thông số kiểm soát chất lượng nước hữu ích tại nhà máy xử lý nước cho việc quan trắc quá trình nitrat hóa
Rất hữu ích
Clorin tự do-Free chlorine
Tổng clorin-Total chlorine
Ammonia tự do-Free ammonia-N
pH
Nhiệt độ

Hữu ích
Tổng cacbon hữu cơ-TOC
Cloramin phân hủy - Chloramine decay
Độ kiềm-Alkalinity

Tùy vào đặc điểm nhà máy
Độ cứng-Hardness
Nitơ nitrat-Nitrate-N (rất hữu ích để biết mức cơ bản)
Nitơ nitrit-Nitrite-N (rất hữu ích để biết mức cơ bản)
Ammonia tổng-Total ammonia-N

Các thông số kiểm soát chất lượng nước hữu ích tại hệ thống phân phối quan trắc quá trình nitrat hóa

Rất hữu ích
Clorin tổng-Total chlorine
Nitrit Nitơ-Nitrite-N
Ammonia tự do-Free ammonia-N
Clorin tự do-Free Chlorine*
Nhiệt độ

Hữu ích
Nitrat Nitơ-Nitrate-N**
Ammonia tổng-Total Ammonia-N
HPC-R2A
pH

Tùy vào đặc điểm nhà máy
Oxy hòa tan-DO
Tổng cacbon hữu cơ-TOC
Độ cứng-Hardness
Độ kiềm-Alkalinity
Vi khuẩn oxy hóa ammonia- AOB***


* rất hữu ích trong đánh giá điểm ngắt (không phải cho quan trắc toàn bộ quá trình)
** Rất hữu ích nều mức Nitơ cơ bản là ổn định
***hạn chế trong phân tích nếu không thể sử dụng phương pháp đếm số lượng ít tốn kém
Các thông số khác có thể sử dụng để kiểm soát chất lượng nước trong hệ thống phân phối tối ưu gồm có:

Monochloramine –chỉ thị trực tiếp mức độ lượng dư trong hệ thống. Tổng clorin xác định được thường cao hơn monochloramine do các chất hữu cơ tư nhiên và khả năng có mặt của dichloramines Trong khi tổng clorin là thông số đánh giá thường xuyên thì
monochloramine được dùng để kiểm soát quy trình tốt hơn

Tổng rắn hòa tan, hay thay thế bởi Độ dẫn điện – quan trọng để tính toán chỉ số Langlier (LI) theo Luật Chì và Đồng ( của Mỹ). Hai thông số này không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nitrat hóa nhưng lại quan trong để duy trì hệ thống được an toàn và đảm bảo chì hay đồng không rò rỉ T

Tần suất đo đạc các thông số

Tại điểm xử lý của hệ thống phân phối
Đo clorin dư- liên tục
Ammonia tự do -đo liên tục (tối thiểu mỗi lần cấp)
Nitrit-hằng tuần
HPC-R2A -mỗi ngày,
Nhiệt độ & pH –liên tục
Độ kiềm và độ cứng – mỗi ngày

Tại hệ thống phân phối
Đo clorin dư -liên tục hoặc mỗi ngày
Nitrit-hằng tuần
HPC-R2A –hằng tháng hoặc thường xuyên hơn nếu đã xảy ra quá trình nitrat hóa
Nhiệt độ & pH –liên tục hay mỗi ngày
Độ kiềm và độ cứng – mỗi ngày

Hai phương pháp tiếp cận để kiểm soát sự nitrat hóa
Gia tăng pH
Ưu điểm và đánh giá
Hạn chế sự nitrat hóa- giảm đóng cặn đường ống
Tăng sự ổn định của cloramin- tăng chi phí xử lý (cấp thêm hóa chất để nâng pH)
Loại bỏ khả năng hình thành dichloramine và mùi vị đi kèm-tăng lượng natri phụ thuộc vào lượng hóa chất cấp vào để nâng pH
Giảm độ hòa tan của chì và đồng với việc tăng chỉ số ăn mòn-sự chấp nhận của khách hàng

Bổ sung ion clorin dioxit/ clorit
Ưu điểm và đánh giá
Ngăn ngừa sự nitrat hóa-bổ sung hợp chất clorit
Tăng thời gian tiếp xúc và nhu cầu của phẩm phụ diệt khuẩn – độc hại của clorin dioxit
, sự chấp nhân của khách hàng