THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

7 tháng 1, 2014

Đo lường Silica trong chu trình hơi nước / nước và quá trình khử khoáng trong nhà máy nhiệt điện.


Sự phát triển của các nhà máy nhiệt điện hiện đại sử dụng các loại lò hơi mới cho phép áp suất vận hành ổn định cao hơn. Điều này dẫn đến yêu cầu các nhà máy nhiệt điện phải phấn đấu để đạt được hiệu quả tối đa hoặc trên 50%. Ngoài ra, với mỗi mức gia tăng hiệu quả 1% sẽ góp phần giảm 3% lượng khí thải.
Theo dõi chặt chẽ nồng độ Silica tại các địa điểm quan trọng giúp quản lý hiệu quả công suất hoạt động của nhà máy và giảm thời gian chết nhờ tránh được việc ngưng hoạt động để sửa chữa tốn kém.

Silica là gì?
Silicon (Si) là một á kim, nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất. Sự phân hủy của đá sinh ra silicon dioxide , được tìm thấy trong vùng nước tự nhiên. Silicon dioxide, còn được gọi là silica (từ Latin), là một hợp chất hóa học oxit của silicon có công thức hóa học là SiO2 .
Trong số nhiều chất gây ô nhiễm trong các chu trình hơi nước / nước, silica đóng một vai trò đặc biệt vì khả năng hòa tan cao trong hơi nước. Silica là một axit rất yếu và không hoàn toàn phân ly (ion hóa) ở pH 10. 50% silica hiện diện trong nước lò hơi là dạng không bị phân ly. Silica không bị phân ly là một phần hòa tan trong hơi nước.
Trong trường hợp chuyển đổi giữa pha nước và hơi nước, độ hòa tan phụ thuộc vào áp suất - tại một áp suất nhất định, trạng thái cân bằng được thiết lập dẫn đến một phần nồng độ SiO2 được phân phối trong các giai đoạn tương ứng: hơi nước và nước.




Điều gì gây ra Silica?
Silica tạo ra một lớp phủ trên bề mặt rất khó để loại bỏ, ngay cả dùng axit và có thể dẫn đến một sự thất thoát hiệu suất quá trình truyền nhiệt của hơi nước. Lớp kết tủa chỉ có 0.1 mm có thể làm giảm việc truyền nhiệt 5%.
Hơi nước, khi đi qua tuabin, tiếp xúc với các cánh quay rồi được làm mát và silica hòa tan trong hơi nước sẽ đóng cáu trên các cánh quay. Trong trường hợp xấu nhất, một nhà máy buộc phải ngưng vận hành máy để sửa chữa, hoặc có thể phải thay mới cánh quay
Kinh nghiệm giúp xác định nồng độ cho phép của SiO2 trong hơi nước để tránh gây thiệt hại tuabin. Tại áp suất 180 bar, nước lò hơi không được chứa vượt trên 100 ppb SiO2 để có được tối đa là 5ppb SiO2 trong hơi nước, giả sử các điều kiện lý tưởng nồi hơi đều được đáp ứng.
Khi đi qua lò hơi, nồng độ SiO2 yêu cầu thấp hơn so với bao hơi của lò hơi, vì tất cả các nước (và các tạp chất trong nước) được chuyển thành hơi nước và không có khả năng đi vào nước xả lò. Như đã giải thích ở trên, nồng độ SiO2 quá mức trong nước lò hơi có thể gây một tác động đáng kể đến hiệu suất của nhà máy do đó thông số này cần phải được theo dõi chặt chẽ.

Theo dõi Silica ở giai đoạn khử khoáng nước thô
Việc thực hiện trao đổi anion và trao đổi hỗn hợp được theo dõi thông qua thông số chỉ thị là SiO2. Hiệu suất trao đổi và dấu hiệu bão hòa vật liệu trao đổi ion có thể được theo dõi với độ nhạy và độ tin cậy cao. Những lợi ích có thể kể đến thông qua đo lường thông số Silica là:
􀁦 Theo dõi việc thực hiện quá trình khử khoáng,
􀁦 Sử dụng tốt hơn khả năng trao đổi ion của vật liệu
􀁦 Tối ưu hoá các chu kỳ tái sinh. Đầu ra  của nước phải có nồng độ Silica ở mức từ 5 đến 20 ppb

Nước cấp cho lò hơi
Vị trí đo lường quan trọng nhất là ở hệ thống nước cấp lò hơi. Theo hướng dẫn của Hiệp hội quốc tế sản xuất nhiệt và điện 'VGB' xác định mức bình thường và hai cấp độ báo động: hoạt động bình thường <5 20="" 50="" b="" hai:="" m="" ng="" o:p="" o="" ppb.="" ppb="" t:="">
Một vài hành động được đề xuất khi nồng độ được phát hiện trên giá trị bình thường:
􀁦 5ppb <20ppb a="" c="" ch="" cho="" gi="" h="" i="" kh="" m="" n="" ng="" nh.="" nh="" o:p="" o="" ph="" qu="" r="" s="" t="" th="" tr="" u="" vi="" x="">
􀁦 20ppb <50ppb b="" c="" cao="" cho="" g="" gi="" h="" hi="" i="" lo="" m="" n.="" n="" ng="" nguy="" nh="" o:p="" ph="" ra="" t="" th="" thi="" trong="" tu="" u="" v="" x="" y="">
􀁦> 50ppb, hành động phải được thực hiện để tìm và loại bỏ nguyên nhân trong vòng một ngày. Hành động cao hơn để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra cho nhà máy cần được thực hiện.
Nước xả lò hơi
Mục tiêu của quá trình xả lò là để loại bỏ nước từ lò hơi để loại trừ một số tạp chất như bùn kết tủa và chất rắn hòa tan. Để kiểm soát xả lò đúng cách, cần giám sát liên tục các thông số kiểm soát, chẳng hạn như Silica, là cần thiết để chỉ thị cho hiệu quả của chương trình hóa học nước trong lò hơi. Việc theo dõi cũng làm giảm sự thay đổi tính chất hóa học lớn trong lò hơi. Trong một số trường hợp, mức độ có thể lên đến vài ngàn ppb SiO2.



Giải pháp của Hach, máy phân tích Silica model 5500 sc
Là máy phân tích thế hệ thứ 3 với hiệu quả hoạt động và lợi ích vượt trội. Thực hiện lấy mẫu ngay trên đường ống hoặc phân tích mẫu thô với thế hệ máy mới mang lại nhiều tiện ích đáng kể như:
Hoạt động liên tục 90 ngày->Chỉ tiêu tốn 2 lít thuốc thử mỗi loại để cho máy vận hành liên tục đến 3 tháng
Tiết kiệm thời gian cho bảo dưỡng->Độ tin cậy cao, hệ thống phân phối bằng áp lực, không sử dụng bơm và các bộ phận di động như các máy phân tích khác.
Tránh thời gian chết->Các công cụ chẩn đoán tín hiệu bao gồm tiện ích từ chương trình do Hach xây dựng như công nghệ Prognosys, cảnh báo bằng đèn LED và màn hình trực quan có thông báo rõ nét.
Thay mới thuốc thử dễ dàng, nhanh chóng và sạch sẽ->Thiết kế lại các chai chứa thuốc thử với nắp chai tăng cường bảo vệ tránh rò rỉ và không mất thời gian gắn ống hút. Hóa chất được pha chế sẵn để sử dụng ngay cho độ chuẩn xác cao và các chai được thiết kế có nắp theo màu sắc để dễ dàng phân biệt và tránh nhầm lẫn thuốc thử khi thay mới.
Dễ dàng kiểm chứng với kết quả đo bằng thiết bị phòng lab->Không mất thời gian dự đoán, máy cho phép thực hiện phân tích mẫu thô tại chỗ hoặc lấy mẫu từ máy để đo kiểm chứng ở phòng thí nghiệm.
Mã đặt hàng:
5500.KTO.S0.XYZ
Trong đó
S0=Silica
X=nguồn cấp AC hoặc DC
Y=số lượng kênh đo

Z=EU (tài liệu chỉ là ngôn ngữ EU) hoặc phiên bản US/ROW (các ngôn ngữ khác)

(lược dịch Application note Power No.1, Hach-Lange)

14 tháng 10, 2013

Hệ thống 9500 tích hợp đo nhiều chỉ tiêu ứng dụng trong nhà máy điện

Hach vừa giới thiệu hệ thống Family 9500 gồm bộ điều khiển, đầu đo và bộ phân tích dùng cho phân tích ứng dụng trong sản xuất điện các chỉ tiêu pH/ORP, độ dẫn điện, oxy hòa tan, oxy scavengers, độ dẫn điện cation.
Thay thế cho hệ thống Polymetron 9100 hiện có. Trong đó bộ điều khiển sc200 thay thế Monec 9120, 9125, và 9135 dùng với sensor độ dẫn,  pH/ORP (ví dụ 8362 pH, 8315 conductivity); và cũng thay thế 9100 controller được dùng tích hợp trên bộ phân tích/panel (ví dụ 9182, 9186, v.v.).

Ưu điểm chính của hệ thống 9500


Tích hợp đơn giản. Vận hành đơn giản
Tiết kiệm thời gian thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng và vận hành
Có thể sử dụng thay thế bộ điều khiển sc200 qua lại giữa các sensor/bộ phân tích hoặc tráo đổi các thành phần bên trong cho phù hợp ứng dụng của bạn. Chuyển đổi cài đặt của người sử dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng giữa các bộ phận trong hệ thống đo.
Không mất nhiều thời gian cho việc đào tạo sử dụng các bộ điều khiển chuyên biệt cho các thông số khác nhau. Chỉ sử dụng một model sc200 để vận hành tất cả sensor, analyzer với hơn 19 thông số khác nhau.
Thích hợp sử dụng cho kiểm soát nước tinh khiết, nước sạch với các đầu đo, bộ phân tích công nghệ cao
Đặc điểm của các thành phần trong hệ thống 9500

Bộ điều khiển sc200
Kết hợp linh hoạt với bất kì sensor/analyzer nào: sử dụng cho pH, độ dẫn hoặc kết hợp pH/độ dẫn với sensor oxy/oxy scavenger
Lấy dữ liệu nhanh chóng qua khe gắn thẻ SD hoặc chuyển thông tin cài đặt để tiết kiệm thời gian
Màn hình to, độ tương phản rõ hơn so với Polymetron 9100

Hach 8315- đầu đo độ dẫn điện kiểu tiếp xúc
Cấu tạo bằng thép không gỉ 316, chắc bền để sử dụng trong các điều kiện môi trường yêu cầu cao
Thang đo từ 0.057 μS/cm hay 18.2 MΩ đến 20,000 μS/cm
Độ chuẩn xác: mỗi sensor có hằng số cell 4 chữ số được xác định theo tiêu chuẩn ISO 7888 và ASTM D 1125

Hach 8362- đầu đo pH/ORP độ tinh khiết cao
Cài đặt và bảo dưỡng dễ dàng không yêu cầu thay màng hay châm mới chất điện ly giữa các lần thay điện cực
Độ chuẩn xác: điện cực chịu lực nén và cảm biến nhiệt bằng Pt RTD để đảm bảo phép đo chuẩn xác. Bộ flow cell thiết kế độc nhất có vỏ bằng thép không gỉ giảm độ trôi

Hach 9582sc- đầu đo oxy hòa tan
Có nắp gắn sẵn màng đã được tiền xử lý bởi nhà sản xuất
Hàng ngàn sensor đã được sử dụng thành công tại các nhà máy điện trên thế giới

Hach 9523sc-đo cationic conductivity và calculated pH
Lớp vật liệu chuyển đổi các ion vô cơ có tính dẫn điện thấp như Na+, Ca+2 và Mg+2 thành dạng axit với ion Hydro có tính dẫn điện cao. Vì ở dạng axit có tính dẫn điện cao gấp 3 đến 6 lần so với dạng muối, quá trình sẽ nhạy hơn nhiều để đo độ không tinh khiết theo nhu cầu kiểm soát
Ít cần bảo dưỡng
Phản hổi tuyến tính của độ dẫn theo sự thay đổi nồng độ cho độ nhay pH cao hơn so với sử dụng điện cực pH truyền thống
Độ chuẩn xác: mỗi sensor có hằng số cell 4 chữ số được xác định theo tiêu chuẩn ISO 7888 và ASTM D 1125

Hach 9586sc- Oxygen Scavenger Analyzer
Thiết kế 3 điện cực loại trừ độ trôi của điện thế
Đọc liên tục và thời gian phản hồi nhanh (< 60s)
Bảo dưỡng và vận hành đơn giản, đo cả Hydrazine và Carbohydrazide

Điện cực tự làm sạch, các hạt Teflon® giúp ngăn ngừa đóng bám lên điện cực