THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

Ngày 30 tháng 10 năm 2008

Dòng thiết bị Lachat model IL5xx TOC/TN


TOC ngày càng trở thành một thông số quan trọng trong chỉ thị ô nhiễm sinh học và chất hữu cơ trong nước uống, nước mặt (sông, hồ, bể và nước ngầm) và nước thải. Có hai phương pháp thông dụng dùng trong phân tích TOC được mô tả trong phương pháp EPA 415.3 là phương pháp oxy hóa UV/persulfate và phương pháp oxy hóa đốt ở nhiệt độ cao. Phương pháp UV thì có yêu cầu bảo trì thấp, độ nhạy cao nhưng phải chứng minh hiệu suất oxy hóa hoàn toàn các bon hữu cơ và khí cạc bon níc trong mẫu. Hạn chế của phương pháp này có thể dẫn đến sự không chính xác cùng với khó khăn trong việc bổ sung lượng hóa chất và mẫu trắng. Phương pháp thứ hai thì thích hợp khi phân tích mẫu có hợp chất khó oxy hóa. Nhược điểm của phương pháp này là giới hạn phân tích. Máy phân tích theo phương pháp HT có độ nhạy tốt và yêu cầu bảo trì cao các bộ phận nhiệt độ cao. Vấn đề lớn nhất của kỹ thuật này là nó không có khả năng duy trì độ ổn định của đường cơ bản để đạt độ tin cậy trong phân tích các TOC mức thấp và duy trì đường cong tại bất kì thời điểm nào. Đó là do sự tích lũy các phần còn còn của chất không bay hơi trong lò phản ứng, nơi sẽ liên tục thay đổi luồng khí quét qua đến detector cho kết quả trong mức tái hoạt động thấp. Do đó, một kỹ thuật mới được đưa vào ứng dụng phân tích TOC với thời gian hiệu chuẩn ổn định và sự tái hoạt động cao. Kỹ thuật mới này có thể cải thiện thời gian cần hiệu chuẩn máy lâu hơn, có thể đến 1 năm, tiết kiệm thời gian và chi phí. Độ chính xác và độ nhạy của phép phân tích TIC, TOC, TC, NPOC và POC được kết hợp với chương trình VITA cải tiến với chế độ kiểm soát luồng cung cấp độ tin cậy cao nhất. Đạt được các tính năng này đó là dựa vào kỹ thuật phân tích tín hiệu tiên tiến, xuất tín hiệu đo độc lập với những khác biệt của luồng mẫu phân tích. Với các máy phân tích TOC mới của Lachat, tốc độ luồng của dòng khí phân tích mẫu có thể được đo song song với quá trình nhận diện tín hiệu NDIR và các dao động của dòng khí sẽ được bù trừ để ổn định tín hiệu tạo tốc độ luồng mẫu ổn định.
Các thuật ngữ thông dụng trong phân tích các bon và nitơ
Tổng các bon(TC) = TIC + TOC
Tổng hàm lượng các bon vô cơ (TIC)
o CO3, HCO3 và CO2
Tổng hàm lượng các bon hữu cơ (TOC)
o Tất cả các mạch không phải các nguyên tử các bon vô cơ
Tổng hàm lượng các bon hữu cơ không tinh lọc (NPOC)
Tổng hàm lượng các bon hữu cơ có tinh lọc (POC)
o TOC=POC + NPOC
o NPOC = TOC (sau khi tinh lọc)
Tổng hàm lượng nitơ (TN)
Tổng hàm lượng nitơ liên kết (TNb)

Nguyên tắc hoạt động (IL550)



Lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp
Phương pháp trực tiếp = xác định NPOC : Bao gồm các chất bay hơi, bao gồm các thông tin về TIC. TIC phải thấp hơn TOC
Phương pháp gián tiếp: TOC=TC – TIC: Thích hợp các mẫu có nồng độ TIC, cho kết quả nhanh chóng
Lựa chọn axit bảo quản mẫu theo từng phương pháp phân tích-oxy hóa persulfat và xúc tác đốt nhiệt độ cao
H3PO4: sử dụng không gây chất cản trở cho cả hai phương pháp
HCl: thích hợp cho phương pháp đốt thay thế cho H3PO4, duy trì ăn mòn máy lọc hơi đốt
HNO3: dùng thay thề cho H3PO4 trong phương pháp oxy hóa persulfat
H2SO4: chỉ dùng trong trường hợp phân tích NPOC trong phương pháp oxy hóa persulfat
Các model máy phân tích TOC/TN của Lachat


IL550 TOC-TN: phân tích TOC/TNb (tổng hàm lượng nitơ liên kết), theo nguyên tắc HT (high temperature), chương trình phần mềm điều khiển OmniToc và VITA, phun mẫu trực tiếp vào lò qua Pneumatic port. Thang đo (chất lỏng) 0 – 30,000 và 0 – 100TNb. Giới hạn phát hiện 0.05ppm TOC và 0.1ppm TN.
IL530 TOC-TN: phân tích TOC/TNb, theo nguyên tắc HT, chương trình phần mềm điều khiển OmniToc, phun mẫu trực tiếp vào lò qua septum port. Thang đo (chất lỏng) 0 – 30,000 và 0 – 200TNb. Giới hạn phát hiện 0.2ppm TOC và 0.1ppm TN. Đo TIC thủ công và không có tự động hiệu chỉnh sự biến động của luồng mẫu qua công nghệ VITA.
IL500TOC: phân tích TOC theo nguyên tắc hóa ẩm UV phân loại Persulfate, OmniToc. Thang đo 0 – 10,000 TOC. Giới hạn phát hiện 0.002ppm TOC. Không dùng phân tích các mẫu có hạt.
Thông số kỹ thuật

Lựa chọn model IL550 hay IL530 TOC-TN khi nhu cầu đo dãy phân tích các chất rộng lên đến 30,000 mg/L với thời gian hiệu chuẩn lâu dài và ổn định để kiểm soát các mẫu phức tạp như chất rắn, hạt và nồng độ muối cao. Các máy phân tích với lò đốt nhiệt độ cao đảm bảo tính chính xác của kết quả. Oxy hóa mẫu hiệu quả, phun mẫu trực tiếp, tự động lấy mẫu với ASX60, detector đèn hồng ngoại không tán xạ hiệu năng cao.
Phân tích đồng thời TOC và TIC.

Khi các phân tích đòi hỏi độ nhạy cao, IL500 TOC UV-Persulfate thỏa mãn yêu cầu với thể tích mẫu phun 20mL, nhu cầu bảo trì thấp và thang đo lên tới 10,000 mg/L. Chứng minh tính năng không dùng phương pháp đốt nhiệt độ cao, tối ưu phân tích mẫu và hiệu suất cao.
Thông số kỹ thuật

Tất cả các máy phân tích TOC Lachat đều phù hợp các tiêu chuẩn của USEPA và ISO yêu cầu cho phân tích TOC trong nước uống, nước thải và chất rắn.

Không có nhận xét nào: