THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

Ngày 24 tháng 12 năm 2008

Giới thiệu sản phẩm DRB200 dùng với ống TNT

Lò nung DRB 200 được trang bị có một hoặc hai khối nung. Buồng nung có thể nung dung dịch trong các ống mẫu có hai kích cỡ ở 37-165 °C trong khoảng thời gian 0-480 phút. Kích cỡ nhỏ, đường kính ống 16mm đặt trong khối nung phù hợp cho các phân tích chỉ tiêu COD, TOC và các phân tích có sử dụng ống TNT của Hach. Kích cỡ lớn hơn, đường kính ống mẫu 20 mm được dùng trong các bước chuẩn bị phản ứng có sử dụng bộ Metals Prep Set. Lò nung DRB 200 có 6 chương trình được lưu trữ và 3 chương trình nhiệt độ có thể lập trình. Có hai loại buồng nung riêng dùng cho DRB200. Một mô đun có 9 lỗ cho ống mẫu đường kính 16mm và 2 lỗ cho ống mẫu đường kính 20mm. Loại này thích hợp cho các thí nghiệm COD, TOC và dùng ống TNT (Test'N Tube). Loại thứ hai có 16 lỗ cho ống 16mm và không có lỗ cho ống 20mm loại được dùng cho Metals Prep Sets.
Ngoài ra hai loại buồng nung trên thì DRB200 có thêm loại chứa đồng thời hai buồng nung ống mẫu. Loại khối nung kép này chứa 21 lỗ cho ống đường kính 16mm và 4 lỗ cho ống 20mm và thích hợp các thí nghiệm COD, TOC và dùng ống TNT.
Đặc tính-Ưu điểm
Dễ sử dụng: vận hành một chạm
Gắn liền với các chương trình của Hach
Lập trình dễ dàng với khả năng lưu vào 3 phương pháp do người sử dụng thiết lập
Đa ngôn ngữ để lựa chọn (Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Hà Lan, Ba Lan, Đan Mạch và Thụy Điển)
An toàn khi vận hành: buồng nung hoàn toàn cách ly ( không tiếp xúc da)
Nắp bảo vệ chặn truyền nhiệt ra ngoài
Chế độ cài đặt an toàn nhiệt độ tránh cấp nhiệt quá mức
Tự động tắt khi kết thúc
Đạt các chứng nhận và tiêu chuẩn an toàn CE, GS, cTUVus
Làm nóng nhanh: từ 20-150 °C dưới 10 phút
Bảo hành 2 năm
Linh hoạt: phá mẫu cho các phân tích kim loại, cho phân tích chất dinh dưỡng, các mẫu nuôi cấy sinh học.
Kiểm soát nhiệt độ từ 37-165 °C trong từng 1°C gia nhiệt
Phá mẫu kép đồng thời: kiểm soát độc lập nhiệt độ và khoảng thời gian.
Chạy 2 chương trình cùng lúc (chỉ có ở loại lò nung hai buồng)
Lý tưởng khi dùng trong thí nghiệm phân tích: COD, TOC, ISO-TOC, TN, TP, Cr tổng, phức kim loại/lơ lửng.
Thông số kỹ thuật
Kích thước: 250 x 145 x 310 mm (W x H x D)
Khối lượng: Một buồng nung DRB200s, 2 kg, 3.5 kg đã đóng gói.
Hai buồng nung DRB200s, 2.8 kg, 4.3 kg đã đóng gói
Nhiệt độ xung quanh: 10-45 °C
Chương trình lưu sẵn:
COD (150 °C, 120 phút)
TOC (105 °C, 120 minutes)
100°C (100 °C, 30, 60, 120 minutes)
105°C (105 °C, 30, 60, 120 minutes)
150°C (150 °C, 30, 60, 120 minutes)
165°C (165 °C, 30, 60, 120 minutes)
Dễ dàng lựa chọn 37-165 °C (cài đặt nhiệt độ không đổi)
Thang nhiệt độ có thể cài đặt: 37-165 °C
Khoảng thời gian có thể cài đặt: 0-480 phút
Tín hiệu âm thanh khi hết thời gian
Ngưng nung khi hết thời gian
Tốc độ gia nhiệt: từ 20 đến 150 °C trong 10 phút
Độ ổn định nhiệt độ: ±2 °C
Số lượng lỗ đặt ống mẫu: Loại đơn 9 x 16 mm, 2 x 20 mm; hoặc 15 x 16 mm. Loại kép: 21 x 16 mm and 4 x 20 mm
Yêu cầu nguồn điện: 100-240 Vac, +5%, -15%, 50/60 Hz, Chuẩn bảo vệ Class 1
Chứng nhận: CE, GS, cTUVus
Chi tiết kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước
Các sản phẩm chính
» DRB200: Digital Reactor Block: 15 x 16 mm vial wells, 115 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block: 15 x 16 mm vial wells, 230 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block: 21 x 16 mm vial wells, 4 x 20 mm vial wells, 115 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block: 21 x 16 mm vial wells, 4 x 20 mm vial wells, 230 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block: 9 x 16 mm vial wells, 2 x 20 mm vial wells, 230 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block: 9 x 16 mm vial wells, 2 x 20 mm vial wells, 115 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block; 30 x 16 mm vial wells, 115 Vac
» DRB200: Digital Reactor Block; 30 x 16 mm vial wells, 230 Vac

Ngày 22 tháng 12 năm 2008

Dụng cụ phá mẫu Digesdahl® Digestion

Giới thiệu
Dụng cụ phá mẫu được đăng kí sáng chế được thiết kế dùng phá mẫu hữu cơ và vô cơ phục vụ cho các phân tích bằng quang phổ kế, độ đục kế hay bằng phương pháp chuẩn độ sau đó. Việc nung phá mẫu được hoàn tất theo khoảng thời gian yêu cầu khi dùng dụng cụ và các phương pháp thông thường. Ví dụ như phá mẫu để xác định Kieldahn Nitơ thường mất 10 đến 15 phút với các dụng cụ phá mẫu (Digesdahl Apparatus) so với mất 1 đến 6 giờ phá mẫu (tùy thuộc vào tính chất mẫu) với dụng cụ phá mẫu cực đại hay cực tiểu truyền thống. Độ chính xác và tính chuẩn của kết quả thí nghiệm tương đương với kết quả được ghi nhận từ quy trình phá mẫu và các dụng cụ phá mẫu thông dụng.

Ứng dụng
Sử dụng dụng cụ phá mẫu- Digesdahl Apparatus để chuẩn bị nhiều loại mẫu phân tích khác nhau như nước, nước thải, khoáng vô cơ, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, bùn, mô thực vật, dung dịch mạ, dầu và than đá. Quy trình phá mẫu được nghiên cứu ứng dụng để xác định nitơ Kjeldal (protein thô), photpho, canxi, kali, sắt, đồng, bạc, nhôm, niken, côban, magiê, chì, cadmium và crôm trong các trạng thái rắn, lỏng và tổng sulfua, tổng sắt và silic trong than đá
Sử dụng

Phá mẫu với dụng cụ Digesdahl sử dụng axit sulfuaric (H2SO4) và hydrogen peroxit (H2O2) là hóa chất để hủy mẫu. Sử dụng axit sulfuric/hydrogen peroxit loại bỏ nhu cầu sử dụng chất xúc tác thủy ngân. Việc loại bỏ chất xúc tác kim loại cho dung dịch mẫu sạch giúp mẫu ổn định để phân tích cơ bản hoàn toàn mà không cần tro. Khối lượng mẫu cần xác định được cho vào lọ phá mẫu 100 mL, sau đó cho axit đậm đặc vào. Hỗn hợp dung dịch sẽ được nung trong 4 phút hoặc lâu hơn trước khi hydrogen peroxit vào dung dịch thông qua ống mao dẫn. Ống mao dẫn và cột phân tách cho phép hydrogen peroxit chảy vào chậm và có thể kiểm soát lượng cho vào. Tiếp tục cung cấp nhiệt trong 1 phút sau khi cho xong hydrogen peroxit vào. Hydrogen peroxit tăng tốc thời gian phá mẫu và đảm bảo việc phá mẫu được thực hiện hoàn toàn. Hơi sinh ra trong quá trình phá mẫu được thu lại bởi một dụng cụ hút hơi. Việc phá mẫu được thực hiện một cách an toàn bên cạnh tấm chắn kín mà không dùng tới tủ hút khí độc.
Đặc tính/Ưu điểm
Phá mẫu nhanh – đối với hầu hết các loại mẫu, chỉ mất khoảng 10 phút để phá mẫu.
Hạn chế việc sử dụng xúc tác kim loại – việc phá mẫu được thực hiện hoàn toàn chỉ với sulfuric axit và hydrogen peroxit. Dung dịch mẫu sạch ổn định để thực hiện phân tích các yếu tố mà không dùng đến tro.
Sử dụng hóa chất ít- chỉ cần dùng 4 mL sulfuric axit để đốt mẫu và 10 mL hydrogen peroxit để phá mẫu hoàn toàn.
Kiểm soát nhiệt độ chính xác - được gắn với nhiệt kế giúp duy trì nhiệt độ được ấn định, lọ phá mẫu có đáy bằng phẳng để giúp quá trình truyền nhiệt được tối ưu.
Cột phân tách hiệu suất cao- nitơ được thu hồi cao nhất với việc sử dụng duy nhất một cột phân tách cho phép kiểm soát lượng hóa chất cho vào và hút hoàn toàn hơi sinh ra
Không cần dùng đến tủ hút khí – hơi được loại bỏ bằng gắn kết cột phân tách với dụng cụ thu khí bằng nước.
Thiết kế để giảm bớt không gian chiếm – chỉ chiếm vị trí không gian đặt dụng cụ hẹp, chiếm tỷ lệ nhỏ so với dụng cụ phá mẫu thông thường.
Đong lượng hydrogen peroxit – nhanh chóng và dễ dàng xác định chính xác ước số 10 mL để cho trực tiếp vào mẫu.
Đạt các tiêu chuẩn quốc tế- dụng cụ đáp ứng tiêu chuẩn Mỹ, Canada và Châu Âu cũng như các tiêu chuẩn về an toàn: ETL, ETLc, và CE.


Thông số kỹ thuật
Kiểm soát: khác nhau từ 25-250 watts
Cấu tạo: chống ăn mòn, sơn chống gỉ thành phần bọc chịu nhiệt bên ngoài
Nguồn điện: 115 hay 230 Vac, 50/60 Hz, 250 watts
Kích thước: 14 x 16.5 x 33.6 cm (5.5 x 6.5 x 13.25 ''), yêu cầu độ cao khi đặt dụng cụ xấp xỉ 50cm
Khối lượng tĩnh: 3.85 kg (8.5 lb)
Mã sản phẩm
2313020: Digesdahl® Digestion Apparatus, 115 Vac
2313021: Digesdahl® Digestion Apparatus, 230 Vac

Ngày 18 tháng 12 năm 2008

Chương trình phần mềm HachLink™ 2000

HachLink™ 2000 là phần mềm giao tiếp lập trình đặc biệt để tự động chuyển các số liệu đo đạc từ các thiết bị phân tích của Hach lưu trữ thành file trong máy tính. Với việc chuyển trực tiếp file số liệu vào máy tính, người sử dụng không cần phải sao chép thủ công số liệu và mất thời gian cũng như hạn chế được các lỗi đánh máy trong quá trình sao chép như trước nữa. Việc phân tích cũng thuận tiện hơn với ngày tháng, thời gian và số lượng mẫu cũng như các thông tin chi tiết khác đều đã được tự động ghi lại.
Phần mềm không bao gồm định dạng trình bày sẵn nhưng thay vào đó số liệu có thể được chuyển trực tiếp vào tập tin định dạng của Microsoft® Windows® có sẵn, file văn bản hoặc dạng hiển thị kiểu biểu đồ. Các file này có thể được chuyển tiếp tới cá nhân khác thông qua Windows Outlook™ . Sự linh hoạt trong định dạng file giúp cho người sử dụng có thể quản lý số liệu cho các ứng dụng chuyên biệt, có ý nghĩa cho việc tuân thủ chuẩn thực hành thí nghiệm tốt hoặc đơn giản chỉ là nhu cầu thuận tiện trong việc ghi lại số liệu.
Ứng dụng sản phẩm
HachLink™ 2000 cho phép đưa trực tiếp file số liệu vào máy tính từ các thiết bị phòng lab của Hach như sau:
Quang phổ kế: DR/4000, DR/3000, DR/2010, DR/2000
Điện kế: sension™2, sension3, sension4, sension5, sension6, sension7, sension8, sension156, sension378; EC20, EC30, EC40,DO175, CO150
Máy đo độ đục: 2100AN, 2100AN IS, 2100N, 2100N IS
Máy so màu: DR/820, DR/850, DR/890
Bộ BODTrak™ Apparatus và bộ phân tích HSA-1000
Mỗi thiết bị cần một loại dây cáp kết nối riêng. Ngoài ra đối với thiết bị hãng khác phần mềm cũng có loại cổng nối chung cho đầu ra của các thiết bị đó.

Các đặc tính mới

HachLink™ 2000 Software có nhiều cải tiến đáng kể so với các phiên bản trước, giúp quản lý dữ liệu tối đa và hiệu quả.
Cho phép truyền dữ liệu đồng thời từ nhiều thiết bị thông qua cổng nối với máy tính hoặc bảng mở rộng (trước đây chỉ hỗ trợ tiếp nối một cổng để truyền dữ liệu từ 1 thiết bị)
Số liệu đồ thị, áp dụng các thông số đồ thị xác định và các mục lựa chọn, in đồ thị
Cho phép mở nhiều cửa sổ với các cổng khác nhau và định dạng khác nhau. Người sử dụng có thể chọn định dạng tự do, theo bảng hay theo đồ thị.
Cho phép chuyển số liệu trực tiếp vào Excel 97 hay Excel 2000. Khi kết nối để truyền dữ liệu vào máy tính người sử dụng có thể chọn lựa định dạng file lưu trữ. Có thể dẫn ngay tới file Excel bất cứ khi nào đang thu thập số liệu bằng cách nhấp chuột hai lần lên cửa sổ định dạng theo bảng. Nếu định dạng tự do được lựa chọn người sử dụng không thể chuyển ngược lại dạng bảng hoặc tạo biểu đồ sau đó.
Cập nhật các file dữ liệu và đồ thị liên tục. Khi chương trình HachLink™ 2000 Software và Excel cùng được mở, Excel sẽ lập tức tiếp tục nhận số liệu thêm vào.
Dữ liệu chuyển vào Excel 97 hay Excel 2000 trực tiếp khi nhấp chuột hai lần vào cửa sổ bảng số liệu
Cho phép mở rộng chức năng giúp đỡ on-line
Chấp nhận cả đầu ra không phải từ thiết bị của Hach, người sử dụng cho “generic” từ danh sách các loại thiết bị và cài đặt đầu ra tương ứng
Hỗ trợ máy mới senION156 và senION 378
Đưa ra hộp thoại lựa chọn các thông số đặc biệt khi nhấn chọn theo thiết bị
Cho phép tạo tập tin số liệu gửi được qua Windows Outlook
Bao gồm cả tập tin làm mẫu mà người sử dụng thực hiện trước khi chuyển số liệu thực.

Yêu cầu hệ thống
Để cài đặt và chạy chương trình này, máy tính và phần mềm phải tương thích tối thiểu các yêu cầu sau:
PC với 486/100 MHz hay cao hơn
Hệ điều hành Windows 95,98, 2000 hay NT 4.0
32MB RAM
Đĩa cứng 20MB hay nhiều hơn
Đĩa mềm 3 ½ in. floppy disk hoặc đầu đĩa CD-ROM
Màn hình VGA với 640 x 480 hay độ phân giải cao hơn, 256 colors
Chuột hoặc thiết bị điểm khác
Cổng 9-pin ( hay 25-pin với 9-pin adapter)

Mã sản phẩm
49665-00 HachLink™ 2000 Software, CD-ROM
49674-00 HachLink™ 2000 Software, 3 /2" diskettes (pkg/6 diskettes)
Dây cáp nối máy tính đi kèm
48129-00 DR/4000 và DR/2010 Spectrophotometers; HSA-1000 Analyzer
49669-00 DR/3000 Spectrophotometer
49670-00 DR/2000 Spectrophotometer
49502-00 2100AN, 2100 AN IS, 2100N, và 2100N IS Turbidimeters
49671-00 tất cả sension kế; EC20, EC30, EC40, DO175 và CO150
49672-00 bộ dụng cụ BODTrak






Ngày 16 tháng 12 năm 2008

Kiểm soát Oxy hòa tan trong quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính



Quá trình bùn hoạt tính làm giảm nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đến 95%, được ứng dụng hầu hết trong các nhà máy xử lý nước thải hiện nay ở Mỹ.
Duy trì hoạt động của vi khuẩn
Khi nước thải được dẫn vào nhà máy xử lý, các chất rắn kích thước lớn sẽ sa lắng tại bể lắng sơ cấp và được loại bỏ. Những phần còn lại là chất rắn lơ lửng không thể lắng tụ hoặc nổi trên bề mặt bể lắng sơ cấp. Quá trình bùn hoạt tính dựa vào các vi khuẩn hiếu khí trong nước thải để chuyển đổi các chất rắn lơ lửng hữu cơ thành chất rắn ổn định và có thể loại bỏ từ quá trình xử lý này. Nhân viên vận hành nhà máy phải điều khiển lượng bùn tuần hoàn (RAS) không thay đổi vì đó là nguồn cung cấp vi khuẩn hữu ích để duy trì lượng vi khuẩn hoạt động trong bể sục khí và lượng bùn hoạt tính thải bỏ (WAS). Việc kiểm soát chặt chẽ các dòng này giúp duy trì khối lượng vi khuẩn cần thiết để khử các chất rắn lơ lửng hữu cơ thành chất rắn vô cơ có thể lắng được.
Bao hàm chi phí năng lượng
Quá trình bùn hoạt tính đòi hỏi cung cấp lượng oxy thích hợp cho vi khuẩn hiếu khí tồn tại. Sự thổi khí trong các nhà máy bùn hoạt tính sinh hoạt chiếm đến 40% chi phí tiêu thụ năng lượng tổng cộng cho thiết bị máy móc. Việc vận hành nhà máy hiệu quả là cần thiết phải duy trì khối lượng DO trong quá trình bùn hoạt tính đạt mức tối ưu, vừa cung cấp đủ oxy cho vi khuẩn hoạt động vừa kiểm soát được chi phí cho năng lượng.



Hệ thống oxy hòa tan HACH LDO™ dùng công nghệ phát quang để quan trắc và điều khiển lượng DO trong bể sục khí. Không giống như hệ thống đo DO thường dùng hai điện cực âm dương và chất điện ly trong điện cực, đầu dò LDO theo công nghệ mới này không tiêu thụ oxy và không bị độc hại bởi các thành phần khác trong nước thải. Hệ thống HACH LDO này kết hợp chặt chẽ với một cảm biến có tuổi thọ cao ít cần bảo trì so với loại truyền thống. Đầu dò được thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp và được bảo hành 3 năm và bảo hành 1 năm đối với cảm biến DO.

Ngày 11 tháng 12 năm 2008

Hóa chất/thuốc thử và thiết bị dùng trong phân tích COD/BOD

Các giải pháp trong phân tích COD / BOD mà Hach cung cấp

Phương pháp dichromate Chemical Oxygen Demand (COD) của Hach được USEPA chứng nhận là phương pháp được sử dụng phổ biến trên thế giới, dễ dàng cho quy trình quan trắc. Phương pháp cực nhỏ hoàn lưu kín là phương pháp đơn giản và ít tốn nhân lực hơn so với phương pháp cực lớn hoàn lưu hở.
Đối với phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), Hach cung cấp mọi tiện ích cần thiết cho cả phương pháp pha loãng truyền thống hay phương pháp hô hấp dùng bộ dụng cụ BODTrak™ II. Phương pháp dùng BodTrak II phân tích với nhiệt độ ổn định, đọc dữ liệu liên tục và tự động ngưng, hạn chế được nhiều mặt khó khăn kỹ thuật trong phân tích BOD.
Dùng ống COD để phân hủy mẫu
Dichromate COD Digestion Vials có nhiều mức phân tích sau:
COD Digestion Vials, Ultra Low Range, 1 to 40 mg/L COD, pk/25
COD Digestion Vials, Ultra Low Range, 1 to 40 mg/L COD, pk/150
COD Digestion Vials, Low Range, 3 to 150 mg/L COD, pk/25
COD Digestion Vials, Low Range, 3 to 150 mg/L COD, pk/150
COD Digestion Vials, High Range, 20 to 1,500 mg/L COD, pk/25
COD Digestion Vials, High Range, 20 to 1,500 mg/L COD, pk/150
COD Digestion Vials, High Range Plus, 200 to 15,000 mg/L COD, pk/25
COD Digestion Vials, High Range Plus, 200 to 15,000 mg/L COD, pk/150
Dichromate COD Digestion Vials không có thủy ngân:
COD2 Digestion Vials, Dichromate, Low Range, 3 to 150 mg/L COD, Mercury-free, pk/25
COD2 Digestion Vials, Dichromate, High Range, 20 to 1500 mg/L COD, mercury-free, pk/25
COD2 Digestion Vials, Dichromate, High Range, 20 to 1500 mg/L COD, mercury-free, pk/150
COD2 Digestion Vials, Dichromate, Ultra High Range, 200 to 15000 mg/L COD, mercury-free pk/25
• Giảm tối thiểu việc tiếp xúc hóa chất độc hại và ăn mòn
• Loại bỏ sử dụng pipet và cân đo chuẩn bị thuốc thử độc hại
Thuốc thử cho phân tích BOD
Các gói hóa chất đệm dinh dưỡng trong phân tích BOD gồm có:
BOD Nutrient Buffer Pillows, 300 mL, 50/pk
BOD Nutrient Buffer Pillows, 3 L, 50/pk
BOD Nutrient Buffer Pillows, 19 L, 25/pk
BOD Nutrient Buffer Pillows, 6 L, 50/pk
BOD Nutrient Buffer Pillows, 4 L, 50/pk
Các gói hóa chất đệm cho nước pha loãng trong phân tích BOD gồm:
Dung dịch Ferric Chloride dùng cho BOD, 1 L
Dung dịch BOD tiêu chuẩn, 300 mg/L, pk/16 - 10-mL Voluette® Ampule
Chất ức chế quá trình nitrat hóa cho BOD, Công thức 2533(TM), TCMP, 35 g
• dùng chuẩn bị cho nước pha loãng BOD
• có thể dùng ngay tức thì
Máy móc, thiết bị dùng trong phân tích BOD/COD
Máy đo HQ40d, điện cực IntelliCAL™ LBOD101
Mã sản phẩm: HQDBOD01
• Chế độ cắm là chạy với điện cực IntelliCAL pH, độ dẫn và oxy hòa tan (LDO®)


Máy quang phổ DR5000™ UV-Vis
Mã sản phẩm: DR5000-01
• Tốc độ quét cao

Máy quang phổ DR2800™ UV-Vis
Mã sản phẩm: DR2800-01
• Màn hình cảm ứng với giao diện sử dụng trực quan



BODTrak™ II
Phân tích BOD, loại bỏ nhu cầu dùng điện cực DO và chuẩn độ





Bộ phá mẫu DRB200 kỹ thuật số
Điều chỉnh nhiệt độ và thời gian theo người sử dụng



Máy ủ nén BOD hiệu 205
Có thể ủ đến 58 chai BOD chuẩn và nhỏ gọn để lắp đặt.




Ngày 10 tháng 12 năm 2008

Bộ đo độ đục, tổng rắn lơ lửng (TSS) di chuyển, chất rắn lơ lửng (SS) và mức bùn

Tổng quan
Bộ thiết bị đo TSS cầm tay của Hach lý tưởng dùng trong công tác điều khiển quan trắc nước thải công nghiệp và đô thị, nước uống và nước sông. Trong nước thải, TSS di động trong trạng thái chất rắn lơ lửng cho phép thực hiện đo mức bùn trong bể một cách dễ dàng về nồng độ lẫn độ cao. Số liệu này có thể dùng để thiết lập vận tốc tuần hoàn bùn hay điều kiện chỉ thị mức độ nén bùn (khả năng lắng kém).TSS di chuyển có thể chỉ thị khi có lớp mảnh (bùn mịn) phía trên bể và định lượng nồng độ của chúng-một lần nữa chỉ thị khả năng lắng của bùn hay định lượng kết quả từ liều lượng chất tạo bông/polymer. Phép đo chất rắn lơ lửng và độ đục tại đầu ra bể lắng có thể được sử dụng xác định tính chất của bùn hoạt tính.
Ứng dụng trong nước uống, TSS di chuyển có thể điểm ra độ đục trong nước thô hay dòng ra bể lắng. Cũng như quá trình rửa ngược tại bể lọc cũng có thể được theo dõi với thông số TSS di chuyển, cho biết các số liệu theo thời gian tiết kiệm lượng nước rửa ngược và thời gian rửa.
Nguyên tắc hoạt động
TSS di chuyển dùng phương pháp một tia sáng đơn luân phiên với hệ thống đèn phân cực hồng ngoại cho phép một dãy đo rộng cho cả độ đục và SS. Độ đục được đo theo phương pháp hai kênh ánh sáng phát tán góc 90o đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO 7027. Phép đo SS dùng 2 đầu phát và 4 đầu nhận tại góc 90o đối với độ đục và tại 120o với SS.
Đặc điểm nổi bật
Đo được 3 thông số trong một thiết bị cầm tay duy nhất
Dãy đo rộng cho cả độ đục và chất rắn lơ lửng
Các đường cong hiệu chuẩn tiện lợi
Đo mức bùn đáy dễ dàng
Bù trừ bọt khí tạo sự chính xác
Vật liệu có khả năng chống chịu lâu dài
Nguồn điện pin có thể sạc lại
Bộ nhớ trong có thể lưu trữ đến 290 giá trị đo bao gồm thời gian tiến hành, thông số đo và vị trí.

Thông số kỹ thuật
Thang đo
Độ đục: 0.001 đến 4000 NTU
SS: 0.001 đến 400 g/L (1 - 400,000 mg/L)
(mức trên phụ thuộc vào tính chất mẫu)
Độ chính xác
Độ đục: thấp hơn 3% hay ±0.02 NTU, SS: thấp hơn 4% hay ±0.001 g/L
Độ phân giải
Độ đục: 0.001 tại 0 đến 0.999 NTU; 0.01 tại 1 đến 9.99 NTU; 0.1 tại 10 đến 99.9 NTU; 1 tại > 100 NTU
SS: 0.001 tại 0 đến 0.999 g/L; 0.01 tại 1 đến 9.99 g/L; 0.1 tại 10 đến 99.9 g/L; 1 tại mức > 100 g/L
Đơn vị đo
Độ đục: NTU, FNU, EBC
SS: ppm, mg/L, g/L, %
Chọn chế độ đo
Một lần, nhiều lần cách nhau hoặc đo liên tục
Nhiệt độ, áp suất đo
0 đến 60°C (32 đến 140°F)
0 đến 10 bar (0 đến 145 psi)
Nguồn điện
Máy đo: 6 pin sạc NiMH (loại 1.2 V/min. 1800 mAH) hay 6 pin "AA" tiêu chuẩn
Đầu cắm sạc: 115/230 Vac, 50/60 Hz
Chiều dài cáp: 10 m (32.8 ft.)
Dòng điện vào: xấp xỉ 60 mA
Vật liệu điện cực: thép không rỉ
Mặt cảm biến: sapphire
Bộ nhớ số liệu: lưu đến 290 giá trị
Khối lượng: máy 0.6 kg, điện cực 1.6 kg
Kích thước: máy 110 x 230 x 40 mm, điện cực 290 x 40 mm, thùng chứa 320 x 450 x 110 mm
Bảo hành: 2 năm

Ngày 08 tháng 12 năm 2008

Sản phẩm mới TNTplus đo chỉ tiêu sắt (0.2-6.0 mg/L)

Kiểm tra chỉ tiêu sắt với ống TNTplus là sản phẩm mới được Hach giới thiệu trong bộ các chỉ tiêu được phân tích tại phòng thí nghiệm sử dụng với máy quang phổ DR2800/5000. Thông số này thường dùng trong phân tích chất lượng nước uống và nước công nghiệp theo quy định của USEPA và dùng cho mục đích báo cáo.
Sắt TNTplus (0.2-6.0 mg/L), 25 tests/set
Tổng quan
Vòng quay đầu: cho vial vào máy đo, ống quay vòng thứ nhất để máy quét mã vạch, nhận diện thông số và phương pháp đo
Phương pháp đo tương ứng với vial được nhận diện dựa vào dữ liệu cơ sở của thiết bị
Máy sẽ không cho phép chạy phương pháp hiệu chuẩn không tương thích với vial. Thay vào đó máy sẽ hướng dẫn làm thế nào nâng cấp việc hiệu chuẩn một cách dễ dàng. Sau đó, cập nhật chương trình phần mềm đơn giản là đã thực hiện việc phân tích hoàn hảo.
Vòng quay thứ hai: trong thời gian phân tích diễn ra, vial bị quay theo 10 bước với cấp độ tăng dần.
Ở mỗi bước quay, độ hấp thụ ánh sáng sẽ được đọc
Cho nên mỗi phép đọc đều thực hiện thông qua cho một đường quang học mới
Nếu vial bị dơ? Máy sẽ tự động nhắc nhở lau chùi vial trước khi đọc
Sau khi tự động đưa ra phương pháp đo, kiểm định hiệu chuẩn, lựa chọn bước sóng và đo độ hấp thụ ánh sáng 10 lần, việc phân tích đã kết thúc. Giá trị trung bình của độ hấp thụ được tính và cho kết quả theo đơn vị mg/L.

Thông tin chi tiết về sản phẩm
Vial TNTplusTM test chỉ tiêu sắt phù hợp với tiêu chuẩn USEPA cho báo cáo nước thải và tương đương phương pháp Hach 10299
Sử dụng với máy quang phổ DR 5000 và DR 2800
Mã vạch giúp tự động lựa chọn phép đo và khởi động
Hạn chế tối đa các nguyên nhân gây sai số do thao tác, cho độ tin cậy và chính xác cao
Tạo sự tin tưởng và yên tâm ở người sử dụng

TNTplus kết hợp mọi thứ cần thiết cho việc phân tích:
Xử lý mẫu và thuốc thử so màu được đóng gói thuận tiện , ổn định và dễ kiểm soát;
Mã vạch trên cuvet cho phép ứng dụng các ưu điểm của nó trong việc nhận biết và khởi động phương pháp đo tương ứng mà không lo lắng sẽ lựa chọn sai phương pháp đo

Vial có mã vạch: đường kính 13mm chứa các thuốc thử ( có thể dạng bột hoặc lỏng) bằng thủy tinh trong suốt
Mã vạch được đọc bới quang kế để gọi ra đúng phương pháp đo từ dữ liệu nền trong máy
Khi đọc mã vạch, chương trình máy kiểm định việc hiệu chuẩn trong máy có đúng với mã số sản xuất của vial không, sau đó mới khởi động bước đo.
Phép đo 10 lần thực hiện nhanh chóng, khi ống quay theo từng cấp là cho kết quả của một đường đi ánh sáng mới.
Quang kế sau đó sẽ phân tích các số liệu của độ hấp thu ánh sáng, tính giá trị trung bình và hiện thị kết quả theo phương pháp hiệu chuẩn đã được thẩm định.
Nếu vial bị dơ, kết quả sẽ phân bổ trong một dải rộng, khi đó máy sẽ ngưng lại để vial được lau chùi sạch.
DosiCap Zip: bên cạnh các hóa chất tạo màu, một số TNTplus test yêu cầu thêm thuốc thử bổ sung.
DosiCap Zip bao gồm thuốc thử được làm khô đông lạnh nằm bên trong nắp được bọc kín bên ngoài
Sau khi cho mẫu phân tích vào vial, miếng nhôm giấy được tháo bỏ từ DosiCap Zip, để ngược vial để hóa chất phía bên trên trong nắp hòa lẫn với mẫu bên trong ống
Để lắc nhẹ vài lần cho đến khi chắc chắn thuốc thử làm khô đã được hòa tan hoàn toàn.
Ưu điểm là không cần cân đong, chuẩn bị hóa chất, hạn chế rủi ro tiếp xúc và bảo đảm lượng thuốc thử sử dụng đúng liều lượng, không bị thất thoát.
Thêm đó, hóa chất đúng theo yêu cầu, trên mỗi ống. An toàn, đảm bảo và hòa trộn với mẫu nhanh chóng.
DosiCap và MicroCap: Tương tự với DosiCap Zip trong mục đích sử dụng, nhưng DosiCap không có miếng kim loại bọc kín bên ngoài nhưng thay vào đó là được đóng gói trong chai nhựa mL, một chai cho mỗi vial trong 1 bộ kit.
Để dùng DosiCap, đơn giản tháo nắp đậy của vial cần test và thay bằng Dosicap.
Nhanh, chính xác, thuốc thử tinh khiết không bị nhiễm bẩn.
Một số ít test cần dùng MicroCaps trong quá trình tiền xử lý mẫu, sử dụng ống phản ứng đường kính 20mm
· Những MicroCaps này bao gồm thuốc thử được đóng khô trong nắp nhưng kích thước nhỏ hơn DosiCap và DosiCap Zip.
· 20 nắp trong một chai nhỏ được cung cấp kèm theo trong các test cần sử dụng chúng cùng với các vial dạng 20mL.
· Để sử dụng, chỉ đơn giản bóp nắp cho vào trong vial phản ứng đường kính 20mm-không cần vặn bên trên vial phản ứng

Các loại thuốc thử hỗn hợp dạng lỏng và rắn: một vài thuốc thử không thể đóng khô hoặc làm thành dạng viên
Những thuốc thử này được đóng gói trong các chai nhỏ
Thuốc thử dạng lỏng được chiết ra bằng pipet;
Thuốc thử dạng bột được lấy bằng loại muỗng đong liều lượng nhỏ.
Có thể phải dùng liều lượng thuốc thử cá biệt trong một số test bằng TNTplus vial mới.

Các ưu điểm nổi bật
Dễ sử dụng:

  • Tất cả việc cần làm là đưa vial vào trong máy, mã vạch sẽ giúp làm các phần còn lại.
  • Chọn đúng phương pháp từ dữ liệu nền của máy DR 5000
  • Kiểm tra việc hiệu chuẩn có đúng với vial đang dùng
  • Chọn bước sóng chính xác và bắt đầu đo. Hiển thị kết quả

Tính chính xác cao:

  • Thuốc thử được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, chất lượng tốt nhất cho kết quả chính xác cao liên tục
  • Mã vạch sẽ không khởi động phép đo nếu việc hiệu chuẩn máy bị quá hạn.
  • Máy làm quay vial và đo độ hấp thụ ánh sáng 10 lần
  • Máy sẽ báo hiệu việc làm sạch vial khi cần thiết
  • Máy DR 5000 sẽ tự động chuẩn đoán và hiệu chuẩn bước sóng khi được bật lên. Thực hiện việc khởi động lại mỗi ngày để độ chính xác cao nhất.
  • Vial thủy tinh trong suốt giúp giảm các sai số
  • Giá trị trung bình của 10 lần được dùng tính toán kết quả
  • Không cần mẫu trắng thuốc thử

Ngày 04 tháng 12 năm 2008

Kiểm soát BOD đầu vào với cảm biến UVAS sc

Tính toán liều lượng bùn lên men để duy trì Bio-P trong hệ thống xử lý
Vấn đề: tải lượng BOD đầu vào thấp vào cuối tuần sẽ làm xáo trộn quá trình loại bỏ photpho sinh học (Bio-P), gây ra việc lãng phí chi phí cho hóa chất sử dụng để đạt yêu cầu xử lý
Giải quyết: sử dụng UVAS sc để kiểm soát sự bổ sung lượng bùn ban đầu được lên men phân hủy vào đầu dòng của bể xử lý bậc hai, định mức tải lượng BOD và duy trì bio-P .

Với đầu ra hạn chế 1.0mg/L tổng P với kinh phí định mức chặt chẽ, một thành phố lớn ở bang Michigan sau bước chạy thí điểm thành công quá trình bio-P đã quyết định thúc đẩy điều kiện loại bỏ photpho sinh học hiện diện tự nhiên trong các tháng mùa đông. Trong suốt quá trình chạy thí điểm họ đã phát hiện nhiều vấn đề nảy sinh liên quan tới hệ thống bio-P, cái làm giảm hiệu suất xử lý các ngày cuối tuần nhưng lại tự điều chỉnh trở lại vào thứ ba của tuần sau đó. Hiểu rõ tầm quan trọng của tỉ lệ chất dinh dưỡng, họ bắt đầu chú ý sự tương quan với tải lượng BOD đầu vào ở bể thứ cấp với sự sụt giảm lượng bio-P. Tải lượng BOD sẽ giảm đáng kể trong cả tuần và không phục hồi trở lại cho đến thứ ba.

Để giải quyết vấn đề này, nhóm vận hành quyết định bổ sung thêm lượng nhỏ BOD vào cuối tuần từ lượng bùn lên men ở bể sơ cấp. Nguồn bùn này là nguồn cung cấp dồi dào các axit dễ bay hơi, nguồn thức ăn chính cho các vi khuẩn tích lũy photpho trong điều kiện kị khí. Tuy nhiên, một quá trình nảy sinh tiếp nếu cung cấp quá nhiều axit dễ bay hơi đó là sự phát triển của các sinh vật cạnh tranh như là các vi khuẩn tích lũy glycogen – GAOs. GAOs tiêu thụ VFAs sẽ làm cho quá trình loại bỏ photpho bị hạn chế. Một quá trình khác cũng có thể xảy ra do sự cung cấp quá mức VFAs là nhu cầu oxy gia tăng trong hệ thống sục khí và do đó tốn kém thêm chi phí vận hành. Nhóm đã cân bằng sự bổ sung tải lượng BOD sao cho ngăn ngừa và giảm chi phí sục khí trong khi vẫn giữ được mức dinh dưỡng cần thiết giúp ích cho việc duy trì GAOs không tăng nhanh số lượng. Với kết quả thành công có được với HWT (Hach Wastewater Trailer) trong quá trình chạy thí điểm, nhóm vận hành đã quyết định thử với cảm biến UVAS sc organics để kiểm soát tải lượng BOD. Dùng phương pháp UV-254 để phát hiện chất hữu cơ hòa tan, UVAS sc đo tại bước sóng 550nm để bù trừ cho chất rắn trong mẫu bị ảnh hưởng khi đo bằng UV. UVAS sc được cài đặt ở đầu vào bể thứ cấp sau quá trình lắng lọc sơ cấp. Để có được hiển thị mức đo đạc BOD, nhóm phải đưa vào hai cặp điểm số liệu trong bộ điều khiển sc100: mẫu có BOD cao và mẫu có BOD thấp tương ứng với độ hấp thụ ánh sáng UV đo được bằng cảm biến tại thời điểm đo mẫu. Dựa vào những giá trị này, cảm biến sẽ tự tạo đường cong tương quan cho phép sc100 hiện thị lên theo đơn vị mg/L BOD. Mối tương quan trong UVAS sc được kiểm tra hằng tuần để chắc chắn rằng hệ số tương quan không thay đổi đáng kể.
Sau khi xác lập mối tương quan thành công, nhóm đo nồng độ BOD của bùn lên men từ bể sơ cấp và xác định lượng cấp vào dựa theo biểu đồ xu hướng thay đổi BOD.


Cuối cùng từ đường cong tương quan thu thập tải lượng BOD thích hợp cho vào theo yêu cầu sẽ được xác định và sự điều chỉnh được bắt đầu vào 8:30 thứ bảy để duy trì mức tải lượng theo nhu cầu.
UVAS sc phản hồi nhanh chóng sự gia tăng BOD ở đầu vào bể thứ cấp như trong biểu đồ dưới đây cho phép kiểm soát chính xác lượng BOD cho vào để không bị quá tải
trong hệ thống xử lý thứ cấp.

Kết luận:
Kiểm soát liên tục việc cung cấp một liều lượng thích hợp bùn từ bể sơ cấp bằng cảm biến UVAS sc cho phép duy trì bền vững quá trình Bio-P của hệ thống xử lý mà không cần quan tâm đến tải lượng BOD đầu vào. Nhờ đó không những ta có thể giảm được lượng hóa chất cần dùng khi Bio-P bị giảm mà còn có thể tránh được hiện tượng phát triển của các sinh vật cạnh tranh như GAOs. Ngoài ra, để không vượt quá ngưỡng tải lượng vào, cảm biến UVAS cũng giúp tiết kiệm chi phí sục khí do không bị quá tải BOD xử lý tại hệ thống xử lý thứ cấp để đạt được yêu cầu loại bỏ photpho.

Ngày 03 tháng 12 năm 2008

BỘ ĐIỆN CỰC LBOD101 VÀ ĐIỆN KẾ HQd DÙNG TRONG PHÂN TÍCH BOD


Thiết kế theo tiêu chuẩn US EPA Method 180.1
Sử dụng với máy đo HQd40 của Hach cho nhu cầu phân tích BOD.
Chuẩn bảo vệ IP65 chống thấm nước
Được thiết kế để dễ dàng làm sạch, bảo dưỡng và bảo trì. Bảo hành 1 năm
Tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời/UV.
Thông số kỹ thuật
Khoảng cách thời gian đo: liên tục hoặc nhấn phím đọc
Thang đo: 0.05 - 20 mg/L DO
Giới hạn phát hiện: 0.05 mg/L
Độ phân giải:0.01 mg/L
Đơn vị hiển thị: mg/L và % độ bão hòa
Thời gian đáp ứng: T95 trong 30 giây
Độ chính xác : +/- 0.05 mg/L (DO), ± 0.2 °C (nhiệt độ), ± 3 mBar (áp suất)
Độ tin cậy và lặp lại: +/- 0.03 mg/L (DO), 10% RSD (BOD), 0.2 °C (nhiệt độ), 5 mBar (áp suất)
Nhiệt độ bảo quản: 10-30 °C
Nhiệt độ môi trường vận hành: 10-30 °C
Nhiệt độ mẫu : 10-30 °C
Thang đo áp suất: 0.7 - 1.3 bar
Độ ẩm: 0 - 95%
Nguồn điện: 100-240V, 50/60Hz
Tiêu thụ năng lượng: 1 watt
Kích thước: 191 x 41 mm (L x D)
Khối lượng: 225 g


ỨNG DỤNG
Điện cực LBOD101 IntelliCAL đi kèm với bộ HQd40/30 dùng cho các phép đo thông số BOD trong phòng thí nghiệm.

TÍNH NĂNG NỔI BẬT
Công nghệ LDO (Luminescent Dissolved Oxygen)
Tích hợp bộ phận khuấy với điện cực LDO
Sử dụng đơn giản
Màn hình hiển thị LCD, 4 con số (10.16 mm)
Được thiết kế phù hợp tiêu chuẩn của USEPA cho phương pháp đo BOD bao gồm thông số BOD5 và CBOD. Đầu điện cực tương thích với cổ chai BOD tiêu chuẩn với đường kính 15.875 mm.
LBOD101 là loại điện cực mới nhất ứng dụng bằng sáng chế của Hach với công nghệ Oxy hòa tan phát quang (LDO®). Điện cực được dùng để đo nồng độ oxy ban đầu và sau cùng.
Độ tin cậy cao:
• Tăng cường độ tin cậy trong xác định BOD5 bằng cách giảm sai số và bảo trì trong khi gia tăng độ ổn định, chính xác, tin cậy và hiệu suất (số lượng kiểm tra trên đơn vị thời gian)
• Cơ quan US EPA chứng nhận
Dễ dàng sử dụng:
• Không có màng thẩm thấu, không còn gặp vấn đề đóng cặn hay thay thế. Nhanh chóng, hiệu chuẩn theo 2 điểm tin cậy và ổn định.
• Không mất 30 phút để phân cực và khởi động.
Giảm nhu cầu bảo trì:
• Không màng thẩm thấu-giá thành vận chuyển thấp hơn, dễ dàng duy trì, không giảm khả năng đo, không cần lo lắng về độ chính xác.
• Bộ phận từ trong mô-tơ có tuổi thọ cao hơn và cũng có thể thay thế.
• Hiệu chuẩn và ổn định nhanh hơn



Ngày 02 tháng 12 năm 2008

Thu thập mẫu cho các xét nghiệm vi sinh

Thùng chứa mẫu
Thu thập mẫu để thử nghiệm vi sinh, các chai phải được rửa sạch và tráng cẩn thận với lần tráng cuối cùng bằng nước cất và được vô trùng (tham khảo trong Standard Methods 18th về quá trình làm sạch và vô trùng ). Có thể thay thế bằng cách đặt mua các thùng chứa được vô trùng sẵn và kiểm tra tính nguyên vẹn với nắp đậy kín trước khi sử dụng.

Khử trùng mẫu
Cho chất khử vào thùng chứa sẽ dùng để thu thập mẫu là hàm lượng clo dư hoặc các halogen khác, trừ trường hợp thùng chứa chất nuôi cấy trực tiếp sinh vật. Natri thiosulfat (Na2S2O3) là tác nhân khử thỏa mãn yêu cầu trung hòa bất kì lượng halogen dư nào và ngăn chặn sự hoạt động liên tục của vi sinh vật trong quá trình lưu chuyển mẫu. Có thể thay thế bằng cách đặt mua các thùng chứa được vô trùng sẵn thích hợp với thể tích mẫu được cho là có chứa natri thiosulfat ở dạng hạt nhỏ. Thử nghiệm sau đó sẽ chỉ thị chính xác hơn lượng vi sinh có trong mẫu tại thời điểm lấy mẫu. Đối với các mẫu nước uống, nồng độ chất khử là 0.1 mL trong 3% dung dịch natri thiosulfat trong chai 120-mL sẽ cho nồng độ cuối cùng là 18 mg/L và trung hòa đến 5 mg/L clo dư. Trong trường hợp khử trùng khẩn với nồng độ clo dư cao hơn lượng chất khử thích hợp cho vào mẫu là 100 mg/L.

Thu thập mẫu – Tổng quát
1. Khi mẫu được thu thập, chừa một khoảng trống không khí bên trong chai (ít nhất 2.5 cm) để thích hợp cho việc khuấy trộn trước khi phân tích.
2. Thu thập mẫu có tính đại diện, rửa bằng tia nước hoặc khử trùng ống thu mẫu và dùng kỹ thuật khử trùng để tránh làm nhiễm bẩn mẫu.
3. Để sát chai thu mẫu đến khi được đổ đầy.
4. Bỏ nút chặn và nắp thùng chứa. Không để nhiễm bẩn mặt bên trong nút chặn và nắp cũng như cổ chai.
5. Đổ đầy thùng chứa không cần tráng rửa.
6. Đậy nút chặn và nắp ngay lập tức nếu cần sử dụng thêm đai an toàn quanh cổ chai. Có thể dùng loại nút đậy an toàn chống thấm thay thế.

Thu thập mẫu – Nước sinh hoạt
Nếu mẫu nước uống được lấy từ đầu xả của hệ thống phân phối mà không có gì gắn liền, chọn nút xả đang được dùng cung cấp nước từ hệ thống ống dẫn kết nối với mạng chính ví dụ như nút xả đó không được có nguồn dẫn từ bể chứa hay hồ chứa. Mở nút xả hoàn toàn và xả bỏ nước từ 2-3 phút hoặc lâu hơn tùy theo mức độ cho phép làm sạch đường ống hoạt động. Giảm lưu lượng nước để thu vào chai dễ dàng. Nếu nghi ngờ nút xả không được sạch cần phải cho natri hypochlorite vào đầu vòi nước trước khi thu mẫu; phải để nước chảy thêm 2 -3 phút sau khi xử lý.
Không thu mẫu từ các nút xả bị rò rỉ. Trong quá trình lấy mẫu từ vòi nước pha trộn, tháo các phụ kiện như lưới lọc, tấm chắn tóe, chạy nước nóng trong 2 phút sau đó nước lạnh từ 2 đên 3 phút và thu mẫu theo các bước ở trên.
Nếu thu mẫu từ các giếng được bơm bằng tay, bơm nước để xả bỏ trong 5 phút trước khi lấy mẫu. Nếu giếng bơm bằng máy, lấy mẫu từ ống xả bơm nước ra. Nếu không có máy bơm mà phải lấy nước giếng trực tiếp thì thùng đưa xuống giếng lấy mẫu phải được khử trùng với lượng hóa chất thích hợp, cẩn thận tránh bị nhiễm bẩn mẫu bởi váng cặn. Trong đánh giá nước uống, thu các mẫu nước đã xử lý và từ vị trí phân phối được lựa chọn để đảm bảo tính hệ thống qua mỗi tháng. Cẩn thận trong việc lựa chọn địa điểm mẫu hệ thống phân phối để bao gồm được các phần đoạn cuối chết cho việc chứng minh tính chất sinh học xuyên suốt cả mạng lưới và để chắc rằng việc nhiễm bẩn không xảy ra trong suốt các đoạn kết nối, tách đường dẫn hay giảm áp suất. Vị trí thu mẫu có thể là các vị trí công cộng (trạm cảnh sát, cứu hỏa, văn phòng nhà nước, trường học, trạm xe buýt xe lửa, sân bay, công viên hay các khu thương mại như nhà hàng, trạm xăng, văn phòng, nhà máy) hay các trạm đặc biết được xây trong mạng phân phối. Thiết lập chương trình thu mẫu cần có sự tư vấn của tồ chức chính thức về sức khỏe tại vùng hoặc thành phố.

Thu thập mẩu - Cấp nước thô
Trong thu thập mẫu trực tiếp từ nguồn là sông, suối, hồ chứa hay giếng cạn, cần thu được mẫu đại diện cho nguốn cấp. Không thể lấy mẫu quá gần bờ hay quá xa điểm mương xả, hoặc tại độ sâu trên hay dưới điểm mương xả

Thu thập mẫu – Nước mặt
Các nghiên cứu suối có thể là ngắn hạn cấn nhiều nỗ lực cường độ cao. Lựa chọn vị trí mẫu sinh học bao gồm một vị trí đường mức đấu nguồn từ khu vực nghiên cứu, dòng chảy ra từ công nghiệp hay đô thị vào trong vùng suối nghiên cứu chính, các nhánh phụ ngoại trừ lưu lượng thấp hơn 10% dòng chính, các điểm lấy nước vào cho dân cư và công nghiệp sử dụng, mẫu hạ lưu được dựa trên thời gian dòng chảy và vùng trống ở hạ lưu. Sự phát tán nước thải vào dòng tiếp nhận có thể cần thiêt cho nghiên cứu các mặt cắt ngang ban đầu để xác định sự pha trộn hoàn toàn. Ở nơi các nhánh phụ được tính vào, chọn điểm thu mẫu gần nơi hợp lưu với nhánh chính. Mẫu có thể được thu từ thuyền hay cầu gần điểm nghiên cứu quan trọng. Chọn tần suất thu mẫu phản ánh được điều kiện khối nước của đối tượng nghiên cứu. Ví dụ, để đánh giá nước thải bỏ, thu mẫu sau 4 đến 6 giờ trong khoảng 7 đến 10 ngày. Để quan trắc chất lượng nước suối, hồ ao cần chọn vị trí thu mẫu tại điểm chính. Tần số thu mẫu theo mùa đối với nước phục vụ giải trí, hằng ngày đối với nước cấp vào, hằng giờ với nơi nào kiểm soát nước thải đầu ra và nguồn tiếp nhận là khu vực trồng trọt đánh bắt thủy sản.

Thu thập mẫu – Các bãi tắm
Vị trí thu mẫu tại các khu vực vui chơi giải trí nên phản ánh chất lượng nước cho toàn bộ khu vực đó, bao gồm các vị trí khu vực đầu nguồn và các vùng lân cận với các rãnh tháo nước hay đường đồng mức tự nhiên cho thoát nước khi mưa lũ hoặc chất thải tự hoại. Mẫu thu thập trong khu vực bơi lội ở độ sâu xâp xỉ 1 m. Lưu ý đến việc thu thập mẫu bùn sa lắng ở vùng ven bờ chuyển tiếp vì trẻ em tiếp xúc tại mực nước này. Để có dữ liệu nền về chất lượng nước biển và vùng cửa sông, mẫu phải được thu khi cả thủy triều lên và xuống.

Thu thập mẫu – lớp trầm tích và lớp bùn
Tính sinh học của lớp trầm tích đáy rất quan trọng đối với nước cấp từ hồ chứa, sông hay nước ven bờ dùng cho mục đích vui chơi giải trí và chăn nuôi thủy sản. Lớp trầm tích có thể cung cấp chỉ số tổng quát về chất lượng nước phía trên nơi có sự khác biệt lớn về đặc điểm sinh học. Tần số thu mẫu trong hồ và bể chứa liên quan đến sự thay đổi mùa và nhiệt độ của nước hay nước mưa chảy tràn. Trầm tích đáy thay đổi ở nước sông và cửa sông có thể không ổn định hơn do ảnh hưởng bởi nước mưa lũ, vận tốc dòng chảy gia tăng và sự thay đổi đột ngột của dòng xả thải. Thí nghiệm vi sinh vật của bùn từ nước và quy trình xử lý nước thải được xem như quyết định đến các tác động của lượng thải lên môi trường tiếp nhận ( nguồn nước tiếp nhận, bãi chôn lấp rác hay thải bỏ xuống biến). Quan trắc bùn thải có thể chỉ thị hiệu suất của quá trình xử lý nước thải.

Thu thập mẩu – Bằng tay
Lấy mẫu từ sông, suối, hồ bằng cách giữ lấy chai ngay chỗ tay cầm và nhúng đầu cổ chai hướng xuống phía dưới mặt nước. Quay chai đến khi cổ chai hơi hướng lên và miệng chai hướng về dòng chảy. Nếu không có dòng chảy, như trong trường hợp tại bể chứa, thì tạo dòng chảy bằng cách đẩy chai theo chiều ngang vế phía trước theo hướng ra xa tay cầm. Khi thu mẫu từ thuyền, lấy mẫu ở phía trước mũi thuyền. Nếu không thể thu mẫu theo những cách này, gắn một vật nặng vào chai và thả vào nước. Trong bất kì trường hợp nào cũng phải lưu ý tránh tiếp xúc với bờ hay đáy kênh.

Kích thước mẫu
Thể tích mẩu cần lấy phải dự trù đủ cho các xét nghiệm sẽ tiến hành, thường không được ít hơn 100mL

Nhận diện mẫu
Phải mô tả chính xác mẫu thu thập. Không chấp nhận xét nghiệm các mẫu không được ghi nhận rõ ràng.

Bảo quản, lưu trữ và vận chuyển mẫu
1. Mẫu phải được lưu trữ và làm lạnh trong ngày nếu phải vận chuyển hoặc phân phối qua đêm.
2. Thời gian trữ: tất cả mẫu vi sinh phải được tiến hành test trong vòng 24h.

Nguồn: BioVir Laboratories