THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

15 tháng 10, 2009

Máy đo độ đục cầm tay mới, model 2100Q, 2100Q IS



Các máy đo độ đục cầm tay Hach 2100Q và 2100Q IS cung cấp các chức năng vượt trội trong sử dụng và độ chính xác trong xác định độ đục. Chỉ có Hach cung cấp một máy đo độ đục có sự kết hợp độc đáo các tính năng nâng cao, như hiệu chuẩn và đơn giản hóa sự hỗ trợ truyền dữ liệu, và sự đổi mới trong phép đo, cho bạn kết quả chính xác từng thời gian.

Hiệu chuẩn và kiểm định dễ dàng- tự tin với kết quả hiển thị trên màn hình của bạn mỗi khi thực hiện đo đạc do đã được hiệu chuẩn và kiểm định. Giúp bạn tiết kiệm thời gian và nhận được kết quả chính xác với giao diện theo từng bước dễ dàng , không cần phải tham thảo tài liệu hướng dẫn sử dụng phức tạp để thực hiện hiệu chuẩn định kỳ. Dung dịch chuẩn đơn RapidCal™ cung cấp một giải pháp đơn giản để đo độ đục mức độ thấp.

Truyền dữ liệu đơn giản - Truyền dữ liệu với 2100Q là đơn giản, linh hoạt, và không cần thêm phần mềm khi sử dụng với USB và mo-đun cấp nguồn. Tất cả dữ liệu có thể được chuyển sang module và dễ dàng tải về máy tính của bạn thông qua ngõ kết nối USB, cho toàn bộ dữ liệu toàn vẹn và luôn sẵn có. Với hai lựa chọn mô-đun khác nhau, bạn có thể tùy chỉnh kết nối và nguồn cấp để đáp ứng nhu cầu cụ thể của bạn.

Chính xác với các mẫu lắng nhanh- Hach 2100Q kết hợp mode Rapidly Settling Turbidity™ (RST) cho việc đo đạc chuẩn xác, độ lặp lại cao đối với mẫu khó đo độ đục do khả năng lắng nhanh. Một thuật toán cài đặt cho phép tính độ đục dựa trên một loạt các giá trị đọc tự động loại trừ được các giá trị đo bị sụt giảm và ước lượng.

Ghi chép dữ liệu thuận tiện – cho phép tối đa 500 phép đo được tự động lưu giữ trong máy để dễ dàng truy cập và sao lưu. Thông tin được lưu trữ bao gồm: ngày tháng và thời gian, người vận hành ID, giá trị đọc, ID mẫu, mẫu số, đơn vị, thời gian hiệu chuẩn, tình trạng hiệu chuẩn, các thông báo lỗi và kết quả.

Có hai model phục vụ cho yêu cầu đặc biệt

• 2100Q Turbidimeter – tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế của USEPA Method 180.1

• 2100Q IS Turbidimeter – tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế của ISO 70727

Các tính năng nổi trội của 2100Q so sánh với 2100P

Hướng dẫn thao tác ngay trên màn hình

Chức năng kiểm tra hiệu chuẩn

Hiệu chuẩn dùng dung dịch đơn RapidCal

Chế độ đo độ đục lắng nhanh

Ghi dữ liệu

Truyền dữ liệu không cần phần mềm đặc biệt

Hệ thống quang hai detector

Thang đo từ 0 đến 1000 NTU

Độ phân giải 0.01 đối với thang đo thấp nhất

Các tính năng quan trọng

Hướng dẫn hiệu chuẩn và kiểm chuẩn trực tiếp trên màn hình

Máy 2100Q cho bạn sự tự tin với kết quả là chính xác mà không cần phải đọc tài liệu hướng dẫn quy trình để thực hiện hiệu chuẩn và kiểm chuẩn. Tất cả thông tin chính để thực hiện phép đo đều hiển thị trên màn hình .

Hỗ trợ việc hiệu chuẩn

Trong chế độ hiệu chuẩn toàn bộ (0 đến 1000 NTU), các dòng hướng dẫn hiệu chuẩn sẽ đưa ra để bạn thực hiện theo dễ dàng từng bước một cũng như kiểm định độ chuẩn xác của việc hiệu chuẩn một cách tự động. Sự hỗ trợ này loại bỏ nhu cầu sử dụng tài liệu hướng dẫn và đảm bảo việc hiệu chuẩn được hoàn tất và đạt yêu cầu.

Đơn giản trong kiểm định

Tự tin với kết quả đo đạc thông qua chức năng Verify Cal ( kiểm định hiệu chuẩn) một cách nhanh chóng và dễ dàng khi sử dụng kèm với dung dịch chuẩn sơ cấp 10 NTU StablCal

Hiệu chuẩn với dung dịch RapidCal Single

Trong thang đo đến 40 NTU, chế độ RapidCal giảm sự phức tạp của việc hiệu chuẩn do loại trừ bớt việc sử dụng nhiều dung dịch chuẩn có giá trị khác nhau để hiệu chuẩn cho toàn bộ thang đo. Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu đo đạc.

Chế độ Rapidly Settling Turbidity™ (RST)

Theo các yêu cầu của khách hàng, Hach đã đưa ra một giải pháp để loại bỏ tính không chắc chắn khi đo đạc các mẫu có giá trị độ đục thay đổi liên tục do mẫu có chứa các thành phần có tốc độ lắng nhanh. Chế độ đọc RST của máy Hach 2100Q sử dụng một công thức toán học để tính toán và cập nhật liên tục giá trị tính được của độ đục cho một điểm trong thời gian khi mẫu bắt đầu lắng dựa vào chiều hướng thay đổi của giá trị đo. Với kết quả theo giá trị tính toán thì chính xác hơn và độ lặp lại cao hơn phương pháp truyền thống là sử dụng giá trị trung bình.

Mặc dù các chất rắn lắng liên tục nhưng giá trị tính được ở chế độ RST thì không thay đổi. Không cần phải ước đoán giá trị đúng hay lặp lại thí nghiệm nhiều lần nên lúc nào cũng thu được kết quả chính xác.

1 tháng 10, 2009

Phương pháp xác định Clo tự do trong nước có mangan hay chloramines


Giới thiệu phương pháp

Một phương pháp mới xác định clo tại phòng thí nghiệm và hiện trường được giới thiệu. Phương pháp này được thiết lập để xác định nồng độ clo tự do trong các mẫu có chứa mangan hoặc chloramines. Các hợp chất này gây nhiễu hoặc phân tách ra gây sai số dương trong phương pháp DPD thường dùng để xác định clo dư. Phương pháp mới giúp loại bỏ mối quan tâm đến sự hiện diện của mangan hoặc chloramines hay không.

Sự cản trở bởi Mangan can thiệp vào phương pháp DPD là tức thời và không thể phân biệt clo tự do. Người phân tích cần biết rằng mangan hiện diện hay không để bù trừ giá trị sai số do nó gây ra. Việc bổ sung thêm arsenit natri để bù trừ mangan trong phương pháp DPD clo sẽ không còn cần thiết. Sự sinh ra natri arsenit độc hại đã được loại bỏ. Phương pháp sạch này cũng không đòi hỏi các bước tiền xử lý.

Chloramines bị phá vỡ và gây ra kết quả cao trong việc xác định clo DPD tự do. Mức độ phá vỡ phụ thuộc vào loại chloramine, nồng độ và nhiệt độ của mẫu. Sự hiện diện của chloramines thường được ghi nhận bởi sự tăng giá trị clo tự do chậm dần. Các hướng dẫn hiện hành cho người phân tích đang sử dụng DPD là đọc kết quả clo càng sớm càng tốt (trong vòng một phút) để giảm thiểu sự gây nhiễu.

Mô tả phương pháp

Một dung dịch thuốc thử mới, Freechlor F Reagent Solution, chứa dung dịch đệm amoniac ở pH 8,3 được thêm vào một mẫu có chứa clo tự do. Clo tự do được chuyển đổi ngay lập tức thành monochloramine. Các monochloramine hình thành được xác định với thuốc thử Monochlor F. Màu phát triển được đọc so sánh với một mẫu mà chỉ Monochlor F được cho vào. Mẫu trắng này giúp loại trừ bất cứ monochloramine hiện diện sẵn trong mẫu. Thời gian phát triển màu là năm phút hoặc lâu hơn tùy thuộc vào nhiệt độ mẫu, và thời gian này có thể là mối quan tâm đối với người sử dụng. Tuy nhiên, việc bù trừ arsenit natri yêu cầu điều chỉnh độ pH mẫu, chạy một mẫu thứ hai và làm một phép trừ từ tất cả các giá trị xác định clo và cũng có thể liên quan đến thời gian chờ và thao tác. Các mẫu có chứa arsenit đòi hỏi phải xử lý như là một chất thải độc hại - tốn kém thêm chi phí phụ.

Phương pháp clo tự do sử dụng đường hiệu chuẩn monochloramine cài đặt sẵn trong các máy của Hach. Không có phần mềm mới hoặc bổ sung phần dụng cụ lab nào cả.Thang đo của phương pháp này là 0,04-4,50 mg / L -Cl2. Chương trình, các cell chứa mẫu và thuốc thử được liệt kê trong quy trình đính kèm để có một bộ thiết bị hỗ trợ đầy đủ.

Ứng dụng

Nước được Clo hóa - sử dụng trong vùng nước có chứa mangan, chloramines hoặc các chất oxy hóa khác có ảnh hưởng trong phương pháp DPD clo tự do.

Quá trình clo hóa tại điểm breakpoint- sử dụng để theo dõi các cấp độ của clo tự do sau khi Breakpoint mà không cần suy luận từ kết hợp của chloramines và các thành phần dư phiền toái khác được phát hiện bởi DPD tại các Breakpoint. nghiên cứu động lực học của quá trình Chloramine hóa- sử dụng để theo dõi nồng độ clo tự do vì nó phản ứng với amoniac để tạo chloramines.
Nghiên cứu hiệu quả khuấy trộn - sử dụng để xác định hiệu quả xáo trộn của quá trình xử lý để xác định vị trí điểm chết và các khu vực có nồng độ cao. Các vùng có nồng độ clo tự do cao là do sự xáo trộn kém làm cho monochloramine chuyển đổi thành dichloramine trong khi điểm chết do xáo trộn kém có các vùng chưa phản ứng với amoniac.

Hệ thống phân phối "burnout" - sử dụng để giám sát mức clo tự do trong việc xử lý của các đường ống phân phối và hồ chứa. Phương pháp mới phân biệt giữa clo tự do và chloramines khi các đường ống được súc rửa.

Bể bơi - sử dụng để xác định mức độ clo tự do trong sự hiện diện của chloramines hữu cơ. Clo tự do là thành phần ưu tiên. Mức Chloramine tiếp tục tăng khi việc sử dụng và tải nước hồ bơi tăng.

Những người hưởng lợi ích từ phương pháp mới này

Người điều khiển việc xử lý nước gặp vấn đề mangan hoặc những người cần phải xác định mức độ clo tự do trong sự hiện diện của chloramines.

Người vận hành hệ thống phân phối cần để duy trì mức độ clo tự do tại tất tất cả các điểm trong hệ thống phân phối.

Các công ty kỹ thuật chạy thí điểm phương pháp xử lý mới hay nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng nước.

Người quản lý bể bơi, những người cần xác định chính xác hơn mức clo tự do trong sự hiện diện của chloramines. Nồng độ clo tự do là chỉ số quan trọng trong việc duy trì chất lượng nước và trong việc ngăn chặn chloramine đạt đến mức nguy hiểm.

Người quản lý chất lượng nước cần để theo dõi mức độ clo tự do trong sự hiện diện của các chất oxy hóa khác.

Mã số đặt hàng:

2964926: Freechlor F Reagent Solution, 50 ml SCDB, 5 drops
2802299: Monochlor F Reagent Pillows, 100/pkg, 2 pillows