THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

14 tháng 12, 2009

Giới thiệu bộ điều khiển sc1000 phiên bản mới V3.0 GPRS & Modbus TCP/IP


Hach và Hach-Lange vừa cho ra đời chương trình phần mềm mới ứng dụng cho bộ sc1000 controller. Phiên bản V 3.0 này cung cấp thêm khả năng trao đổi, xử lý thông tin từ xa thông qua GSM-GPRS (bên cạnh GSM-CSD), truyền thông qua giao thức Modbus TCP/IP và điều khiển từ xa bằng cách đăng nhập vào giao diện web để kết nối với sc1000 controller.
Phiên bản này được nâng cấp các tính năng mới và chỉnh sửa một số lỗi nhỏ.
Phần mềm được tách ra làm hai phần để tải xuống:
Chương trình mới cho sc1000 Display Module Version 3.00 Package P012 và
Đầu gắn điện cực sc1000 I/O-Module Versions 3.00 Package P012
Đối với tất cả Display Module có S/N lớn hơn 1316834, được sản xuất từ Nov. 26, 2009, đều được cài đặt phiên bản mới nhất.
Display Module – Các tính năng mới:
Để trao đổi thông tin từ xa, sc1000 controller với version 3.0 bây giờ có thể chuyển dữ liệu qua các hệ thống truyền dữ liệu có hỗ trợ giao thức GSM-GPRS. Bởi vì tốc độ truyền GPRS tại các nhà máy được tính trên khối lượng dữ liệu sử dụng, các máy di động chuyển sang sử dụng GSM-CSD kinh tế hơn. Cho sc1000 vẫn tiếp tục hỗ trợ GSM-CSD. Trao đổi thông tin từ xa thông qua GPRS:
Tính năng và ưu điểm của GSM-GPRS:
Hỗ trợ kết nối mạng không dây toàn cầu
Giảm chi phí-loại bỏ nhu cầu cử người đến giám sát ở các vị trí xa xôi để lấy thông tin từ sc 1000
Cung cấp khả năng điều khiển từ xa một cách dễ dàng, lấy thông tin từ sc1000 bất cứ lúc nào thông qua GSM-GPRS
Không yêu cầu thêm phần cứng -sc1000 display modules với GSM modems được gắn trong máy sản xuất từ năm 2007 vẫn có thể nâng cấp V3.0.
Nhanh gấp 4 lần so với GSM-CSD.
Sử dụng mạng điện thoại di động và Internet (với sc1000 V3.0) để kết nối liên tục 24/7. Hỗ trợ tin báo qua e-mail
Cung cấp truyền thông bảo mật VPN qua internet

Modbus TCP/IP

Là giao thức truyền dữ liệu mới nhất dựa trên nền tảng MODBUS. Bằng cách kết hợp MODBUS với TCP/IP, bộ điều khiển sc1000 giờ đây có thể lưu chuyển dữ liệu qua ngõ Ethernet hay qua Internet sử dụng GSM-GPRS. Ethernet đã có mặt sẵn ở hầu hết các môi trường làm việc cần sự liên kết, nên nhanh chóng được ưa thích ứng dụng làm ngõ giao tiếp truyền dẫn thông tin chính yếu trong công nghiệp. Từ khi sc1000 có hỗ trợ Ethernet, bộ điều khiển có thể tích hợp dễ dàng, liền mạch với mạng truyền thông tin liên kết hay công nghiệp.
Tính năng và ưu điểm của Modbus TCP/IP:
Kết nối hệ thống PLC/SCADA với các thiết bị thông minh
Giao thức truyền thông công nghiệp Ethernet đi đầu
Cung cấp dữ liệu quy trình cho các hệ thống tự động
Hỗ trợ bởi nhiều nhà cung cấp hệ thống như: Modicon, Telemechanique, Phoenix, Kepware OPC server …
Kết nối dây (SC1000 ngõ Ethernet) và không dây qua GPRS.
V3.0 đã có cài đặt mã bảo vệ, bao gồm thời gian sử dụng thử và có thể được kích hoạt tại mục LICENSE MANAGEMENT. Cũng có thể đặt mua quyền sử dụng không giới hạn khi nâng cấp với kit LZY598.
Quyền sử dụng luôn liên quan đến một số sê ri cố định—đặt mua LZY598 yêu cầu số sê ri mục tiêu
Tính tương thích và vận hành liên kết đã được kiểm tra với các nhà sản xuất hệ thống tự động hóa hàng đầu.

Giao diện Web
Với sc1000 controllers hiện nay người sử dụng có thể vào web để giao diện với máy. Với sự ra đời version 3.0, khả năng này được cải tiến xa hơn. Giao diện cách thức này được hoàn chỉnh hơn cho người sử dụng tiếp cận với 26 ngôn ngữ (bổ sung thêm tiếng Thái và Croatia).



Tính năng và ưu điểm của qua giao diện Web:
Dễ vào. Dùng bất cứ trình duyệt nào trên nền PC/Mac—Windows, Unix, Linux, etc.
Không cần thêm phần mềm chuyên biệt- không cần trang bị hay duy trì thêm phần
Có thể vào mạng thông qua mạng không dây nhờ GPRS hay có dây qua ngõ Ethernet.
Đăng nhập từ xa theo ngôn ngữ địa phương tùy cài đặt

Mạng riêng ảo (VPN mở):
sc1000 có thể hỗ trợ VPN mở để bảo mật và truyền thông tin trực tiếp giữa sc1000 và hệ thống thống máy tính/SCADA/PLC của khách hàng. VPN mở có khả năng thiết lập đường liên kết trực tiếp giữa hai máy đi qua bộ chuyển địa chỉ mạng và các bức tường bảo vệ. VPN mở là phần mềm miễn phí có thể tải trực tiếp địa chỉ MyDanaher.com và từ web .

Tính năng và ưu điểm của VPN mở
Chuẩn truyền dữ liệu an toàn bảo mật qua internet
Liên kết dây (SC1000 ngõ Ethernet ) và không dây qua GPRS.
Không được cài đặt mặc định, có sẵn để tải xuống hay dùng thẻ SD.

Thiết lập IP bởi nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài (M2M):
Cần có nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài trong trường hợp người sử dụng không có cơ sở hạ tầng GPRS riêng.
Dễ sử dụng, cài đặt và duy trì, không cần thiết phải có quản trị IT đặc biệt
Địa chỉ IP cố định được cung cấp bởi bên thứ ba như là M2M Company, http://mdex.de
Chi phí thực tế ~ $10/tháng cho mỗi thiết bị hay PC, hoặc ~$40 cho SIM card-dữ liệu một nhà máy + địa chỉ hosting


I/O Modules – các tính năng mới

Relay card:
Đã được thay đổi từ V2.09 sang V2.10
Bộ đếm thời gian không khởi động lại khi vào mục lục Timer
Menu MAX TIMER EXPIRE hiện ra "0" sau khi hết thời gian thay vì hiển thị "65535"
Menu ALL bên dưới FUNCTION TEST được chỉnh sửa lại; bây giờ tất cả Relays có thể được thay đổi cùng với nhau
Trong TIMER FUNCTION, relay gửi tín hiệu giữ nguyên đến một đầu đo khi đầu đo đó được mở khóa trở lại bởi Display Module
Fieldbus card: V2.09 giữ nguyên ngoại trừ thêm tiếng Thái
mA Output card: V2.17/18 giữ nguyên ngoại trừ thêm tiếng Thái
mA Input card: V2.15 giữ nguyên ngoại trừ thêm tiếng Thái

Các tài liệu mới
HACH Instruction Sheet “sc1000 Enhanced Communications” EN DOC023.53.90143
HL Instruction Sheet “sc1000 Enhanced Communications” EN DOC023.52.90143
HL Instruction Sheet “sc1000 Enhanced Communications” DE DOC023.72.90143
HL Instruction Sheet “sc1000 Enhanced Communications” F DOC023.77.90143 HACH/HL User Manual “sc1000 controller”, (24 languages) DOC023.cc.90007

Các phần phụ
LXV402.99.10002 Hach sc1000 Display Module with MODBUS/ TCPIP
LXV402.99.11002 Hach sc1000 Display Module with MODBUS/ TCPIP and GSM (EU)
LXV402.99.12002 Hach sc1000 Display Module with MODBUS/ TCPIP and GSM (US)
LXV402.99.01002 Hach sc1000 Display Module with and GSM (EU)
LXV402.99.10001 HL sc1000 Display Module with MODBUS/ TCPIP
LXV402.99.11001 HL sc1000 Display Module with MODBUS/ TCPIP and GSM (EU)
LXV402.99.01001 HL sc1000 Display Module with and GSM (EU)
LZY598 Modbus TCP/IP license Kit
LZY553 Outdoor Ethernet Kit

2 tháng 12, 2009

Thuốc thử dùng trong phân tích TKN một cách đơn giản và hiệu quả: TKN (s-TKN™) TNTplus™ Reagent Set: TNT880



Tổng Nitơ Kjeldahl (TKN) cho đến nay được biết đền là một thí nghiệm truyền thống khó phân tích, nguy hiểm, tiêu tốn rất nhiều thời gian của người thực hiện. Để giải quyết những vấn đề này, Hach nghiên cứu và giới thiệu loại thuốc thử pha chế sẵn trong ống TNTplus (có mã vạch) có tên là s-TKN (TNT 880) để dùng trong phân tích TKN một cách đơn giản mà hiệu quả.

Ưu điểm của phương pháp HACH s-TKN
s-TKN (simplified TKN) chứa mọi hóa chất cần dùng để xác định TKN chỉ trong một hộp. Phương pháp s-TKN sử dụng công nghệ TNTplus™, sử dụng các hóa chất an toàn hơn có thể sử dụng trực tiếp các máy quang phổ so màu của (DR 2800™, DR 3800™ và DR 5000™). Các ống nghiệm không cần phải rửa hay chuẩn bị như kiểu truyền thống và có thể dùng đo nhanh với chương trình tự động đọc mã vạch nhận diện phương pháp test phù hợp cài đặt trong máy quang phổ của Hach, loại bỏ được thao tác xây dựng đường chuẩn và cũng không cần thực hiện mẫu trắng, giúp giảm chi phí.
Bộ s-TKN mới có các đặc điểm sau:
• Loại bỏ việc sử dụng thủy ngân độc hại
• Giảm chi phí thực hiện với giá thành dưới $4/ test—đồng nghĩa chi phí tiết kiệm một năm có thể trên $550 so sánh với việc thực hiện TKN bên ngoài với tần suất hằng tháng (~$50/test)
• Giảm tối thiểu yêu cầu huấn luyện và trang thiết bị với phương pháp test đơn giản mà ai cũng có thể thực hiện được.
• Thời gian phân tích mất gần 1 giờ, giảm thời gian thao tác bằng tay

Phương pháp TKN truyền thống:
TKN là tổng nồng độ của Nitơ hữu cơ và ammonia. Phương pháp TKN truyền thống được xây dựng vào 1883 bởi một nhà hóa học người Đan Mạch, Johan Kjeldahl. Phương pháp truyền thống gồm các bước phá mẫu ở nhiệt độ cao trong vài giờ với dung dịch axit sulfuric mạnh và chất xúc tác kim loại như đồng hay thủy ngân. Quá trình phá mẫu này chuyển các Nitơ hữu cơ thành ammonia để được xác định thông qua các kỹ thuật phân tích khác nhau. Việc phân tích này đòi hỏi thiết bị dễ vỡ, đắt tiền và cần một khoảng không gian rộng cho việc thí nghiệm. Ngoài ra trong mùa mưa, lũ, nhiều chất cản trở có mặt trong mẫu phân tích làm hạn chế tính chính xác của phương pháp truyền thống
Mối quan hệ của Nitơ:
Nitơ tổng được định nghĩa là tổng Nitơ hữu cơ, nitrat, nitrit và ammonia:
Tổng N = N-hữu cơ + NO3--N + NO2--N + NH3-N
N = Nitơ
NO3--N = Nitơ Nitrat
NO2--N = Nitơ Nitrit và
NH3-N = Nitơ ammonia
Theo định nghĩa, TKN, là một thành phần của Nitơ tổng, là tổng của Nitơ hữu cơ với ammonia. Do đó, mối quan hệ ở trên được viết lại như sau:
Tổng N = TKN + NO3--N + NO2—N

Phương pháp s-TKN của Hach:
Phương pháp s-TKN được dựa trên mối quan hệ Nitơ ở trên. Sắp xếp lại công thức trên, s-TKN được định nghĩa là sự chênh lệch giữa nồng độ của Nitơ tổng với tổng Nitơ nitrat và nitrit:
s-TKN = Total N – (NO3--N + NO2—N)
Trong phương pháp s-TKN, Nitơ tổng được xác định bằng cách phá mẫu với persulfate bằng bộ nung DRB200 trong ống nghiệm 20mm được đậy kín. Việc phân hủy này sẽ oxy toàn bộ các dạng của Nitơ thành nitrat. Nitrat phản ứng với chất chỉ thị trong ống và sau đó được đo theo phương pháp so màu. Một ống nghiệm khác chứa mẫu đã được xử lý acid chưa được phá mẫu phản ứng với chất chỉ thị để xác định thành phần nitrat, nitrit bị oxy hóa. Máy quang phổ tự động trừ đi giá trị Nitơ bị oxy hóa này từ giá trị tổng Nitơ đã được xác định và hiển thị cho biết kết quả của các thông số sau: Nitơ tổng, Nitrat + Nitrit và TKN.
Nếu có nhu cầu xác định thành phần Nitơ hữu cơ trong mẫu, thì cần thực hiện thêm thí nghiệm với ammonia test (TNT830, 831, 832). Giá trị ammonia theo đơn vị N (NH3-N), có thể bị trừ đi từ giá trị TKN để xác định lượng Nitơ hữu cơ trong mẫu.

Chương trình phần mềm:
Chương trình phần mềm cần cập nhật cho các máy DR của Hach để có thể chạy thí nghiệm này như sau:
DR 2800
Instrument Version: 1.06
Hach Program Version: 34
DR 3800
Instrument Version: 1.02
Hach Program Version: 34
DR 5000
Instrument Version: 1.08
Hach Program Version: 10